22 Đề ôn tập cuối học kì II môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) Lớp 5

docx 19 trang Bách Hào 16/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "22 Đề ôn tập cuối học kì II môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx22_de_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_doc_hieu_lop_5.docx

Nội dung text: 22 Đề ôn tập cuối học kì II môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) Lớp 5

  1. TÊN: .. CÁC BÀI KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5 ĐỀ 1 RỪNG PHƯƠNG NAM Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng? Gió bắt đầu thổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ẩm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh... Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp dưới gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái. Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng đến như vậy. Theo Đoàn Giỏi 1. Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi ...... dần biến đi.) tả cảnh rừng phương Nam vào thời gian nào? A. Lúc ban trưa B. Lúc ban mai C. Lúc hoàng hôn 2 Câu "Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình." muốn nói điều gì? A. Rừng phương Nam rất vắng người B. Rừng phương Nam rất hoang vu C. Rừng phương Nam rất yên tĩnh 3. Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào? A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng 4. Những con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì? A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác 5. Em hiểu" thơm ngây ngất" nghĩa là thơm như thế nào? A. Thơm đậm, đến mức làm cho ta khó chịu B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú 6. Dấu phẩy trong câu: “Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ẩm mặt trời” có tác dụng gì? A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. 7. Tìm điệp ngữ trong khổ thơ sau: Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Nhừng dòng sông đỏ nặng phù sa 8. Hãy viết một câu văn có hình ảnh nhân hoá trong bài văn trên. ................................................................................................................................ ĐỀ 2 BÀ TÔI Hồi tôi đã học đến lớp Bốn, lớp bán trú, bà nội vẫn cứ đi đón tôi. Có hôm buổi trưa, bà cũng rẽ qua trường. Bà xem tôi có bị đói không, có ăn hết suất cơm không, và bà chờ đến lúc trống xếp hàng lên lớp, không nhìn thấy tôi nữa bà mới chịu quay về. Bà rẽ qua trường cũng vui. Hôm thì bà mang mận, hôm thì mang táo. Tôi và mấy đứa bạn xúm xít chia nhau. Có đứa cất vào túi để giờ ra chơi nhấm nháp cho tỉnh ngủ. Nhưng tôi không muốn bà vào sân trường, lớp tôi trông thấy, chúng nó lại trêu : - Hoàng sướng thật. Bà chiều cậu thế ? Trống xếp hàng, bà vẫn chưa chịu về. Tôi nhăn nhó : - Bà ơi, bà về đi, bà về đi. Và đưa tay vẫy vẫy bà. Chiều bà đến đón tôi. Trên đường đi, bà hỏi tôi, giọng đượm buồn : - Này con, con sợ xấu hổ vì các bạn trông thấy bà gầy gò, hốc hác quá à ? Tôi vội vàng lắc đầu : -Không phải thế, nhưng các bạn bảo : “Hoàng lớn rồi mà cứ để cho bà phải lo lắng”. Tôi nhăn nhó :
  2. -Cháu cứ nói mãi mà bà không chịu nghe cơ. Có hôm cô giáo bảo cháu : “Chắc bà sợ nhà trường cho con ăn đói đấy. Có hôm cô còn thấy bà cầm đầy một túi bỏng ngô” mặc dù cô vừa nói vừa cười. Từ hôm đó, buổi trưa, bà tôi không ra nữa. Mấy hôm đầu tôi cũng thấy buồn buồn. Chiều đón tôi về nhà, bà có bao việc phải làm nhưng bà cứ tắm gội cho tôi, lại còn tắm gội rất kĩ, kì cọ từ cái răng, cái tai. “Trời ạ !” Nhiều lúc tôi kêu lên như thế. Rồi một hôm, tôi cương quyết nói với bà : -Bà ơi, hôm nay, bà để cháu tắm lấy bà ạ. Cháu sẽ tắm sạch sẽ như bà tắm cho cháu. Cháu lớn rồi mà bà cứ coi như trẻ con. Bà tôi cưòi: -Lớn rồi ư ? Chưa đầy mười tuổi thì lớn với ai cơ chứ ? Nhưng rồi dần dần bà cũng để tôi tự tắm lấy khi bà thấy tôi tắm gội rất cẩn thận, sạch sẽ. Mấy lần đầu ra khỏi buồng tắm, bà cúi xuống ngửi tóc tôi và khen: -Được rồi, sạch đấy, thơm đấy. Tôi nhớ mãi có lần bà nói: -Khi con lớn, là một thanh niên, biết đi xe máy, biết phóng vù vù, thì chắc lúc ấy bà cũng không còn nữa. Thời gian trôi đi nhanh quá. Tôi đã trưởng thành, đã là một thanh niên, đã có công ăn việclàm, đã có xe máy, đã phóng vù vù qua khắp phố phường, thì tôi vẫn cứ nhớ mãi những kỉ niệm thời ấu thơ. Tôi cứ nhớ mãi về bà, về sự thương yêu của bà, và lòng tôi cứ ngậm ngùi thương nhớ (Trần Huy Hoàng) Câu 1: Người bà trong câu chuyện đã “chiều” cháu như thếnào ? A. Dạy cháu học. B. Mua quần áo đẹp cho cháu. C. Mua quà mang đến lớp cho cháu và đón cháu vào buổi chiều. Câu 2: Tại sao bạn nhỏ không muốn bà đến thăm mình vào buổi trưa ? A. Vì bạn xấu hổ sợ các bạn trông thấy bà gầy gò, hốc hác quá. B. Vì bạn ngượng với các bạn là mình đã lớn rồi mà còn để bà phải lo lắng. C. Vì cả hai ý trên. Câu 3: Tại sao bạn nhỏ muốn tự mình tắm lấy ? A. Vì bạn cho rằng mình lớn rồi. B. Vì bạn thương bà vất vả. C. Cả hai ý trên. Câu 4: Trong câu chuyện trên khi trích dẫn lời hội thoại của các nhân vật ta thường sử dụng dấu câu nào? A. Dấu hai chấm. B. Dấu gạch ngang. C. Dấu hai chấm kết hợp dấu gạch ngang. Câu 5: “Tôi cứ nhớ mãi về bà, về sự thương yêu của bà, và lòng tôi cứ ngậm ngùi thương nhớ .”là câu: A. Câu đơn. B. Câu ghép. C. Câu cảm D. Câu khiến Câu 6: Trong câu : “Tôi cứ nhớ mãi về bà, về sự thương yêu của bà, và lòng tôi cứ ngậm ngùi thương nhớ .”Gạch chân và tìm: - Đại từ: - Quan hệ từ: Câu 7: Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ ngậm ngùi” .. Câu 8: Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? Đề 3: Hai bệnh nhân trong bệnh viện Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong. Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát quanh hồ. Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng. Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn. Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp:
  3. - Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi! Theo N.V.D Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng? A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng B. Vì hai người không đi được C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh Câu 2. (0,5 điểm) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào? A. Cuộc sống thật ồn ào B. Cuộc sống thật tĩnh lặng C. Cuộc sống thật tấp nập D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui? A. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động B. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng C. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài D. Vì ông cảm thấy đang được động viên Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý? A. Thích tưởng tượng bay bổng B. Thiết tha yêu cuộc sống C. Yêu quý bạn D. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác Câu 5. (0,5 điểm) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời.” được nối theo cách nào? A. Nối trực tiếp (không dùng từ nối) B. Nối bằng một quan hệ từ C. Nối bằng một cặp quan hệ từ D. Nối bằng một cặp từ hô ứng Câu 6. (0,5 điểm) Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.” liên kết với nhau bằng cách nào? A. Bằng cách lặp từ ngữ B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ) C. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa) D. Bằng từ ngữ nối Câu 7. (0,5 điểm) Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì? “Cô y tá đáp: - Thưa bác, ông ấy bị mù.” A. Báo hiệu lời giải thích cho bộ phận câu đứng sau B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là giải thích cho bộ phận đứng trước C. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật D. Tất cả các ý trên đều đúng Câu 8. (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.” có tác dụng gì? A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ B. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ C. Ngăn cách giữa các vế câu D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ Câu 9. (0,5 điểm) Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 10. (0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Đề 4: Chim họa mi hót Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót. Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây. Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày. Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi. (Theo Ngọc Giao) Câu 1: (0.5 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến? A. Từ phương Bắc B. Từ phương Nam. C. Từ trên rừng. D. Không rõ từ phương nào. Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào? A. Trong trẻo, réo rắt. B. Êm đềm, rộn rã. C. Lảnh lót, ngân nga. D. Buồn bã, nỉ non.
  4. Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai? A. Nhạc sĩ tài ba. B. Nhạc sĩ giang hồ. C. Ca sĩ tài ba. D. Ca sĩ giang hồ. Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót? A. Vì nó muốn khoe khoang giọng hót của mình. B. Vì nó muốn đánh thức muôn loài thức dậy. C. Vì nó muốn luyện cho giọng hay hơn. D. Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe. Câu 5: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ tĩnh mịch? A. im lặng B. thanh vắng C. âm thầm D. lạnh lẽo Câu 6: (1 điểm) Đặt một câu ghép có cặp từ hô ứng. Câu 7: (0,5 điểm) Hai câu: “Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.” được liên kết với nhau bằng cách nào? A. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ . B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ. C. Liên kết bằng từ ngữ nối. Câu 8: (1 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau: Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Đề 5 Hoa đỏ Đất nước ta xanh tươi bốn mùa, có hoa quả quanh năm. Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây. Chỉ nói riêng màu đỏ cũng có bao nhiêu thứ hoa đẹp. Đỏ tía là hoa chuối. Đỏ tươi là hoa vông, hoa gạo. Màu đỏ của hoa hồng nhung có quanh năm, ai mà chẳng thích. Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết. Mùa hè hoa mào gà đỏ đến chói mắt. Hoa lựu như những đốm lửa lập loè về mùa hè. Mùa thu hoa lộc vừng như những tràng pháo đỏ nhỏ treo khá kín đáo trên cành lá nhiều tầng, phải nhìn thấy thảm đỏ dưới gốc ta mới biết trên cành hoa đang nở rộ. Đương nhiên mùa xuân là mùa hoa đẹp. Thược dược to bằng chiếc đĩa. Thu hải đường như những chùm hoa mọng, nhìn mà muốn ăn. Hải đường lại như những ngọn lửa nến loé lên từ nách lá. Cây thu hải đường trồng trong chậu. Còn cây hải đường lại to như cây bưởi. Màu đỏ của hoa đỗ quyên làm ta tưởng như cây không biết mọc lá, cây không có lá bao giờ. Tết đến hoa đào nở đỏ thắm. Nó cũng là mùa xuân đấy. Ai mà chẳng yêu hoa. Còn nhiều thứ hoa màu đỏ nữa, với nhiều sắc thái đậm nhạt khác nhau, có thứ có hương, có thứ không thơm nhưng đều làm đất nước và cuộc sống của chúng ta thêm tươi đẹp, thêm đáng yêu, đáng quý. ( Băng Sơn ) Câu 1: Theo tác giả , bộ phận nào là phần đẹp nhất của cây? A. quả B. Lá C. Hoa Câu 2: Trong đoạn “ Đỏ tía là ... màu đỏ rực như tiết.” tác giả đã dùng những từ ngữ chỉ màu đỏ nào để tả các loài hoa? A. đỏ tía, đỏ tươi, đỏ cờ, đỏ rực. B. đỏ thắm, đỏ cờ, đỏ hồng, đỏ rực. C. đỏ thắm, đỏ tía, đỏ tươi, đỏ hồng. Câu 3: Đoạn văn tả hoa mùa hè được sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. So sánh. B. Nhân hoá C. Cả so sánh và nhân hoá Câu 4: Hoa nào gợi cho ta cảm giác ngon lành? A. Hoa lộc vừng. B. Hoa thu hải đường. C. Hoa hải đường. Câu 5: Bài văn trên giới thiệu về điều gì ? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 6: Trong câu “ Còn nhiều thứ hoa màu đỏ nữa, với nhiều sắc thái đậm nhạt khác nhau, có thứ có hương, có thứ không thơm nhưng đều làm đất nước và cuộc sống của chúng ta thêm tươi đẹp, thêm đáng yêu, đáng quý.” có những quan hệ từ nào ? A. còn, với, có, nhưng. B. còn, với, nhưng, và, thêm. C. còn, với, nhưng, và. Câu 7: Dấu phẩy trong câu sau “ Màu đỏ của hoa hồng nhung có quanh năm, ai mà chẳng thích.” có tác dụng gì? A. Ngăn cách các vế trong câu ghép. B. Ngăn cách cách các vị ngữ trong câu.C. Ngăn cách các trạng ngữ trong câu. Câu 8: Câu nào sau đây là câu ghép? A. Đất nước ta xanh tươi bốn mùa, có hoa quả quanh năm. B. Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây.C. Chỉ nói riêng màu đỏ cũng có bao nhiêu thứ hoa đẹp. Câu 9: Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?
  5. “ Tết đến hoa đào nở đỏ thắm. Nó cũng là mùa xuân đấy. ” A. Lặp các từ ngữ. B. Dùng từ ngữ nối C. Thay thế từ ngữ. Câu 10: Đặt câu với từ truyền thống , kể tên một số truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta ? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .................................................................................... Đề 6 RỪNG GỖ QUÝ Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội. Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây nầy thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi: - Ông lão đến đây có việc gì ? -Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá ! - Được, ta cho ông cái hộp nầy, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra ! Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé ra thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn: -Lần nầy, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra ! Hộp lần nầy rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn... Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa. TRUYỆN CỔ TÀY- NÙNG Câu 1: Khi thấy xuất hiện cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ? (0,5 đ) a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc. b. Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc. c. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc. d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc. Câu 2: Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ? (0,5 đ) a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát. b. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông. c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau. d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc. Câu 3: Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ? (0,5 đ) a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt. b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ. c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý. d. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý. Câu 4:Những chi tiết nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý ? (0,5đ) a. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước. b. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước. c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước. d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước. Câu 5: Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ? (1đ) Trả lời: Câu 6: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc ? (1d) a. bền chí b. bền vững c. bền bỉ d. bền lòng Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước dòng có các từ in đậm không phải là từ đồng âm trong các dòng nào đưới đây: (1đ) a. gian lều cỏ tranh / ăn gian nói dối b. cánh rừng gỗ quý / cánh cửa hé mở c. hạt đỗ nẩy mầm / xe đỗ dọc đường d. Hòn đá ven đường/ chú bé đá cầu Câu 8. Trong câu: “Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá.” dấu phẩy trong câu có tác dụng gì? (1đ) Trả lời:
  6. Câu 9: Nếu được chọn 1 trong 2 chiếc hộp của cô tiên trong câu chuyện, em sẽ chọn chiếc hộp nào ? Vì sao ? (1đ) Trả lời: ............................................................................................................................... .............................................................................................................................................. Đề 7 Một tối, khi sư tử đã no nê, nằm bên chân Ha-li-ma ngoan ngoãn như một con mèo lớn, Ha-li-ma khấn Đức A- la che chở cho nàng, rồi lén nhổ ba sợi lông bờm của nó. Con vật giật mình, chồm dậy. Nhưng bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi. Ha-li-ma chạy ngay tới nhà giáo sĩ. Cụ già mỉm cười: - Chỉ trong ít ngày, bằng trí thông minh, lòng kiên nhẫn và cử chỉ dịu dàng, con đã thuần phục được một con sư tử hung dữ. Lẽ nào con không làm mềm lòng nổi một người đàn ông vốn yếu đuối hơn sư tử rất nhiều? Con đã nắm được bí quyết rồi đấy. Câu 1 (0.5đ): Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma con sư tử đang giận dữ bỗng cụp mắt xuống rồi lẳng lặng bỏ đi. A. Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li- ma làm con sư tử không thể tức giận B. Vì sư tử nghĩ đến những bữa ăn ngon do Ha-li-ma mang tới. C. Vì sư tử nghĩ đến lúc Ha-li-ma chải lông bờm sau gáy cho nó Câu 2 (0.5đ): Theo em, vì sao Ha-li-ma lại quyết tâm thực hiện bằng được yêu cầu của vị giáo sĩ ? A. Vì Ha-li-ma mong muốn được hạnh phúc. B. Vì Ha-li-ma muốn chồng nàng vui vẻ trở lại, gia đình hạnh phúc như xưa. C. Cả hai ý trên Câu 3 (0.5đ): Dấu hai chấm có tác dụng gì trong câu: Cụ già mỉm cười: A. Ngăn cách giữa các vế câu ghép B. Dùng để liệt kê C. Đánh dấu lời nói trực tiếp Câu 4 (1.5đ): Tìm câu văn có hình ảnh so sánh? Chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó? Câu 5 (1.0đ): Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ? .. Câu 6 (1.0đ): Bài học em rút ra được sau khi đọc đoạn trích trên? Học sinh tham khảo đoạn văn tả bà Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đoá hoa, cũng dịu dàng rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà mỉm cười, hai con mắt đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả. Đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, vui tươi. Mặc dù trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình như vẫn tươi trẻ. (Mác-xim Go-rơ-ki) Đề 8 Út Vịnh Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt. Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố. Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray. Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu. Tháng trước, trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em. Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua. Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn- một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và không chơi dại như vậy nữa. Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài, bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng còi lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn: - Hoa, Lan, tàu hỏa đến! Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người, khóc thét.
  7. Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc. Biết tin, ba mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời. Theo TÔ PHƯƠNG Câu 1. Nhà Út Vịnh nằm ở đâu? A. Giữa làng B. Cạnh chợ C. Cạnh đường sắt D. Gần ga tàu Câu 2. Sơn thường có hành động gì gây mất an toàn đường sắt? A . Ném đá lên tàu. B. Chạy trên đường tàu thả diều. C. Tháo các ốc gắn các thanh ray. Câu 3. Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? A. Cùng Sơn thả diều trên đường tàu. B. Rủ các bạn cùng Sơn thả diều trên đường tàu. C. Thuyết phục Sơn không thả diều trên đường tàu. Câu 4. Út Vịnh có hành động dũng cảm nào để cứu bé Lan khi đoàn tàu chạy tới? A . Nhào tới ôm bé Lan lăn xuống mép ruộng. B . Gọi Lan chạy khỏi đường tàu.C . Bảo Hoa kéo Lan ra khỏi đường tàu. Câu 5. Nội dung chính của bài tập đọc “Út Vịnh” là ...................................................................................................................................................... ........................................................................................................................ Câu 6. Dấu gạch ngang trong câu “Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn- một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều.” có tác dụng gì ? A. Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. B. Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu. C. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 7. Dấu phẩy trong câu “Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi.” có tác dụng gì ? A. Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. B. Ngăn cách bộ phận cùng chức vụ trong câu. C. Ngăn cách các vế câu ghép. Câu 8. Vị ngữ trong câu: “Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu.” là: ................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đề 9 CÁI AO LÀNG Tấm gương trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê là cái ao làng. Qua nhiều làng quê đất nước ta, tôi đã gặp những ao làng trong mát, đàn vịt trắng hụp bơi lơ lửng. Bên bờ ao có cây muỗm già gốc sần sùi, lá xanh tốt toả bóng râm che cho người làm đồng trưa tránh nắng đến ngồi nghỉ ; cho trâu bò đến nằm nhai uể oải, vẫy tai, ngoe nguẩy đuôi xua ruồi, muỗi, mắt khép hờ lim dim Nói đến ao làng là nhớ đến cái cầu ao bắc bằng tấm ván có duỗi xuyên ngang lỗ hai cọc tre cứng đóng chắc nhô lên khỏi mặt ao. Xưa nay, cầu ao vẫn là cái dấu nối tình làng, nghĩa xóm thân thương. Nơi người già, người trẻ gặp nhau thường ngày bên cầu ao hoặc bờ ao bày tỏ câu tâm tình, bầu bạn chuyện nhà, chuyện làng xóm. Cầu ao là nơi cọ, rửa, tắm, giặt, gánh nước, tưới cho hoa màu, cây quả ở vườn nhà. Tuổi thơ tôi gắn bó với ao làng từ những trưa hè nắng oi ả, tôi từng lội, bơi, tắm mát, đùa nghịch với trẻ con cùng làng hoặc cho trâu lội xuống ao đầm mình khi chiều về. Có trưa nắng, tôi vo áo gối đầu nằm thiu thiu ngủ dưới bóng cây bên bờ ao nghe tiếng cá quẫy và tiếng sáo diều vo ve, lơ lững trên trời cao xanh ngắt. Ơi, cái ao làng thân yêu gắn bó với tôi như làn khói bếp chiều toả vờn mái rạ, khóm khoai nước bên làng rào râm bụt, tiếng lợn ỉ eo cậy chuồng, rịt mũi vòi ăn. Cái ao làng chứa chan tình quê mà những ngày thơ ấu tôi từng nằm võng với mẹ tôi, ôm tôi vào lòng, chầm bập vỗ về rót vào tâm hồn trong trắng, thơ ngây của tôi những lời ru nồng nàn, thiết tha, mộc mạc : Con cò mày đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao ( Vũ Duy Huân) 1. Đặc điểm chung của những cái ao làng là gì? a. Có nước trong mát, đàn vịt trắng hụp bơi lơ lửng. b. Có gió đùa giỡn lá sen xanh bồng bềnh trên mặt nước. c. Là tấm gương phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê. 2. Bên bờ ao có cây gì? a. Cây tre b. Cây muỗm già gốc sần sùi c. Cây đa cổ thụ 3. Vì sao tác giả lại cho rằng “ Nói đến ao làng là nhớ đến cái cầu ao ”? a. Vì nếu không có cầu ao thì không thể lấy được nước ao đem về. b. Vì cầu ao là cái dấu nối tình làng nghĩa xóm thân thương. c. Vì cầu ao có hai cái duỗi xuyên qua hai cọc tre rất đặc biệt. 4. Vì sao tác giả lại cho rằng “ Xưa nay, cầu ao vẫn là cái dấu nối tình làng, nghĩa xóm thân thương”. ? a. Vì mọi người trong làng xóm đều dùng nước ở ao.
  8. b. Vì cầu ao do tất cả dân làng xây dựng lên. c. Vì cầu ao là nơi mọi người vừa làm việc vừa chia sẽ tâm tình, bàn chuyện nhà, chuyện làng xóm. 5.Tuổi thơ tôi gắn bó với cái ao làng qua những điều gì? a. Từ những trưa hè nắng oi ả, tôi từng lội, bơi, tắm mát, đùa nghịch với trẻ con cùng làng hoặc cho trâu lội xuống ao đầm mình khi chiều về. b. Tôi vo áo gối đầu nằm thiu thiu ngủ dưới bóng cây bên bờ ao nghe tiếng cá quẫy c. Tiếng sáo diều vo ve, lơ lững trên trời cao xanh ngắt. 6. Nội dung của bài là gì? .............................................................................................................................................. .................................................................................................... 7.Xếp 10 từ sau thành bốn nhóm từ đồng nghĩa: vỗ về, nồng nàn, thiết tha, mộc mạc, đơn sơ, đầy ắp, dỗ dành, giản dị, da diết, ngập tràn. . 8.Câu ghép “ Tuổi thơ tôi gắn bó với ao làng từ những trưa hè nắng oi ả, tôi từng lội, bơi, tắm mát, đùa nghịch với trẻ con cùng làng hoặc cho trâu lội xuống ao đắm mình khi chiều về” có mấy vế câu: a. Hai vế câu. B.Ba vế câu. C.Bốn vế câu. 9.Dấu phẩy trong câu “Cầu ao là nơi cọ, rửa, tắm, giặt, gánh nước, tưới cho hoa màu, cây quả ở vườn nhà.” Có tác dụng gì? a, ngăn cách các vế câu ghép b, ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu c,ngăn cách trạng ngữ và chủ ngữ vị ngữ Đề 10 Hai mẹ con Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Vì vậy, nó quyết định học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách ký tên. Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ sống một mình”. Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện. Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi, Phương không dám nói, trong đầu nó nghĩ: Lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành, Phương vừa khóc vừa kể lại chuyện. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo.” Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô cười và gật đầu. Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình: “Em Trần Thanh Phương Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”. Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gầm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ! (Theo: Nguyễn Thị Hoan) Câu 1: Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ? (0,5 điểm) A.Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy. B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo hỏi mãi. C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương ngượng nghịu xấu hổ. D . Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương đã bị nêu tên ở tiết chào cờ. Câu 2: Theo em, khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”? (0,5 điểm) A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ. B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và đã giận mẹ. C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen. D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình. Câu 3: Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ? (0,5 điểm) Câu 4: Vào vai Phương, viết những điều Phương muốn nói lời xin lỗi mẹ. . Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các cách liên kết câu trong đoạn đầu của bài (từ: “Lần đầu mẹ đưa............... cách ký tên") (0,5 điểm) A. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ. B. Lặp từ ngữ; dùng từ ngữ nối. C. Thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối. D. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối. Câu 6: Xác định DT, ĐT,TT trong các từ được gạch chân dưới đây: (1 điểm)
  9. Mỗi khi Tết về là cả làng lại ra giếng lấy nước về đổ đầy chum vại để đón năm mới. Câu 7: Xác định thành phần cấu tạo câu trong những câu sau: (1 điểm) a, Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng. b, Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách. Câu 8: Gạch chân từ không thuộc nhóm từ trong các dãy từ sau: (1 điểm) a. chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chăm sóc, chăm làm. b, đoàn kết, chung sức, ngoan ngoãn, hợp lực, gắn bó, muôn người như một. c, tự hào, anh hùng, gan dạ, dũng cảm, dũng mãnh, quả cảm. Câu 9: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy và nêu rõ tác dụng của dấu phẩy đó. (1 điểm) Đề 11 SAU TRẬN MƯA RÀO Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé. Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp... Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng. Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, vô số bướm chập chờn trông như những tia sáng lập lòe của đóa đèn hoa ấy. Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cánh hoa không một tí bụi. Thật là giàu sang mà cũng thật là trinh bạch. Cảnh vườn là cảnh vắng lặng dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió hồi hộp dưới lá. (Vích-to Huy-gô) Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng: Không gì đẹp bằng .........................vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trông nó vừa tươi mát,vừa ấm áp. Câu 2: Mùa hè, sau trận mưa rào, mặt đất được so sánh với gì? a. Đôi mắt của em bé. b. Đôi má của em bé. c. Mái tóc của em bé. Câu 3: Dòng nào nêu đầy đủ những âm thanh trong khu vườn sau trận mưa rào? a. Tiếng chim gù, tiếng ong vo ve. b. Tiếng gió hồi hộp dưới lá. c. Tiếng chim gù, tiếng ong vo ve, tiếng gió hồi hộp dưới lá. Câu 4: Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. Ghép theo cặp mỗi câu ở cột trái với ý trả lời a/b ở cột phải. Thông tin Trả lời 1. Cây lá được tắm mưa xong trông vừa tươi mát, a. Đúng / b. Sai vừa ấm áp. 2. Mấy khóm hoa kim hương đang trao đổi hương a. Đúng / b.Sai thơm. 3. Hoa cẩm chướng có mùi thơm thoang thoảng. a. Đúng / b. Sai 4. "đóa đèn hoa ấy" chỉ những đóa hoa kim hương. a. Đúng / b. Sai Câu 5: Em thích nhất câu văn nào trong bài? Vì sao em thích? Câu 6: Bài văn giúp em cảm nhận được điều gì? Câu 7: Vị ngữ của câu: "Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng." là: a. luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. b. trao đổi hương thơm và tia sáng. c. hương thơm và tia sáng. Câu 8: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy? a. ấm áp, chích chòe, lách cách, chập chờn, hồi hộp b. ấm áp, nồng nồng, lập lòe, chập chờn, hồi hộp c. ấm áp, cây cỏ, lách cách, nồng nồng, lập lòe Câu 9: Câu ghép: "Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ." gồm có mấy vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? .
  10. Câu 10: Em hãy đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa: khô héo-tươi mát nói về cây cối trước và sau cơn mưa? Đề 12 Rừng gỗ quý Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội. Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng: “ Gíá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi: - Ông lão đến đây có việc gì? - Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá! - Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra. - Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn: - Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra. Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe cốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn... Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: “ Cô tiên cho cái hộp quý là có ý nghĩa bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa. Truyện cổ Tày - Nùng 1 Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý? a. Tỏa mùi hương ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước b. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước. c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước. d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước. 2. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất? a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước. b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước. c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng. d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý. 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung câu chuyện? a. Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ. b. Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa. c. Muốn có rừng gỗ quý,phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc. d. Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt. 4. Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ chỉ điều kiện( giả thiết)- kết quả nói về nội dung câu chuyện trên. ...................................................................................................................................................... ........................................................................................................................ 5. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “ bền chắc ”? a. bền chí b. bền vững c. bền bỉ d. bền lâu 6. Các vế trong câu: “ Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra.” được nối với nhau bằng cách nào? a. Nối bằng một quan hệ từ. b. Nối bằng một cặp quan hệ từ. c. Nối bằng một cặp từ hô ứng. d. Nối trực tiếp ( không dùng từ nối ). 7. Hai câu cuối : “ Chăng bao lâu,....như xưa.” được liên kết với nhau bằng cách nào? a. Lặp từ ngữ b. Dùng từ ngữ nối c. Thay thế từ ngữ 8. Hãy viết một câu ca dao hoặc thành ngữ, tục ngữ ca ngợi đức tính chăm chỉ, cần cù lao động của người dân Việt Nam? Đặt câu với 1 câu thành ngữ, tục ngữ em vừa tìm được. ...................................................................................................................................................... ........................................................................................................................ Câu 9(0,5điểm):Hai câu “Thời Lượng lên ba tuổi, được gửi vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Cậu lớn nhanh và thông minh.” liên kết với nhau bằng cách nào?. a. Bằng cách thay thế từ ngữ. b. Bằng cách lặp từ ngữ. c. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Câu 10(0,5 điểm) : Dấu phẩy trong câu « Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. » có tác dụng gì ? a. Ngăn cách các vế câu. b. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ. c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
  11. Câu 11(1 điểm) :Tìm chủ ngữ, vị ngữ trongtừng vế câu trong câu ghép sau : Thời Lượng vừa học giỏi, chuyên cần, ngoan ngoãn nên cậu được mọi người quý mến. .. .. Câu 12 (1 điểm): Viết một câu ghép có quan hệ hô ứng. Khoanh tròn vào cặp từ đó. . Đề 13 Con gái Mẹ sắp sinh em bé. Cả nhà mong, Mơ háo hức. Thế rồi mẹ sinh một em gái. Dì Hạnh bảo: “Lại một vịt trời nữa.” Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn. Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ. Em không hiểu vì sao mọi người lại có vẻ không vui lắm khi mẹ sinh em gái. Mơ thì kém gì con trai nhỉ? Ở lớp, em luôn là học sinh giỏi. Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau,rồi chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ. Thế mà đám con trai còn dám trêu Mơ. Các bạn nói rằng con gái chẳng được tích sự gì. Tức ghê! Mẹ phải nghỉ ở nhà, bố đi công tác xa, Mơ làm hết việc trong nhà giúp mẹ. Tối, mẹ ôm Mơ vào lòng thủ thỉ: “Đừng vất vả thế, để sức mà lo học con ạ!” Mơ nép vào ngực mẹ thì thào: “ Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà, mẹ nhé!” Mẹ ôm chặt Mơ, trào nước mắt. Chiều nay, thằng Hoan học lớp 3C mải đuổi theo con cào cào, trượt chân sa xuống ngòi nước. Nó cứ chới với, chới với. Mơ vội vàng lao xuống. Cả hai đứa ngụp lên, ngụp xuống, uống cơ man là nước. May mà mọi người đến kịp. Thật hú vía! Tối đó, bố về. Bố ôm Mơ chặt đến ngộp thở. Cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt. Chỉ có em bé nằm trong nôi là cười rất tươi. Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy. Dì Hạnh giọng nói đầy tự hào: “Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng.” Theo Đỗ Thị Thu Hiên( SGK TV5 tập 2 trang 112-113) Câu 1:Em bé mà mẹ Mơ mới sinh là? A. Một em trai. B. Một em gái. C. Hai em gái. Câu 2: Viết vào chỗ trống một chi tiết trong bài cho thấy tư tưởng coi thường con gái ở vùng quê của Mơ? Câu 3: Những việc làm nào của Mơ chứng tỏ em chẳng thua kém gì các bạn trai cùng trang lứa ? A. Mơ băn khoăn không hiểu vì sao mọi người không vui khi Mơ có em gái. B. Ở lớp, Mơ luôn đạt học sinh giỏi; ở nhà, Mơ tưới rau, chẻ củi, giúp mẹ nấu cơm. Mơ cứu bạn Hoan khỏi chết đuối C. Mơ trằn trọc không ngủ được. Câu 4: Câu nói của dì Hạnh ở cuối bài có ngụ ý gì? A .Mơ ngoan và giỏi gần bằng con trai. B.Con gái mà ngoan ngoãn, giỏi giang và dũng cảm thì rất đáng quý, đáng tự hào. C.Con trai hay con gái đều đáng quý nếu các em ngoan. Câu 5. Câu chuyện giúp ta có suy nghĩ gì đúng? A. Tư tưởng trọng nam, khinh nữ là sai lầm. B.Con gái cũng đáng được quý mến, coi trọng vì các em không thua kém gì con trai. C.Sinh con trai hay con gái không phải điều quan trọng. Điều quan trọng ở chỗ là phải nuôi dạy con ngoan để trở thành người có ích. D.Tất cả những ý kiến trên. Câu 6: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ dưới đây, câu nào thuộc chủ điểm Nam và nữ? A. Lá lành đùm lá rách. B. Trai tài gái đảm. C. Trẻ cậy cha, già cậy con. Câu 7: Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc? A. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên. B. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. C. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc. Câu 8. Dấu phẩy trong câu sau : “Cả hai đứa ngụp lên, ngụp xuống, uống cơ man là nước.” có tác dụng gì? A.Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. B.Ngăn cách các bộ phận cùng chức C.Ngăn cách các vế câu. Câu 9.Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ chấm sau cho phù hợp. a). thời tiết thuận ..lúa rất tốt. b). ... ..hoàn cảnh gia đình khó khăn bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi. Câu 10:Viết tám chữ vàng mà Bác Hồ đã tặng cho Phụ nữ Việt Nam.Đặt câu với một từ đó.
  12. Đề 14 Con đường Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi. Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến! Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết bao. Lúc đó, tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi. Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm, đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng. Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình vẫn còn có ích. Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc. Câu 1. Nhân vật xưng “tôi” trong bài là ai ? A. Một bác đi tập thể dục buổi sáng B. Một con đường C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh Câu 2. Bài văn viết theo trình tự thời gian nào ? A. Từ sáng đến đêm khuya B. Từ sáng đến tối C. Từ sáng đến chiều Câu 3. Câu: “Tôi vươn vai ngáp dài.” Trong bài đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A.So sánh B. Nhân hóa C. So sánh và nhân hóa Câu 4. Câu ghép sau có mấy vế câu: “ Lúc đó, tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm.” A. 2 vế B. 3 vế C. 4 vế Câu 5. Trong đoạn cuối bài có mấy câu ghép? A. 1 câu B. 2 câu C. 3 câu Câu 6. Viết tiếp vế câu thích hợp để tạo nên câu ghép: A. Bầu trời càng nắng gắt , .. . B. Cha mẹ thương em bao nhiêu .... Câu 7. Dấu phẩy trong câu: “Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc”. Có tác dụng gì? A.Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu B.Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ C.Ngăn cách các vế trong câu ghép Câu 8. Câu: “Tôi ôm ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến!” , dấu chấm than có tác dụng gì? A. Kết thúc câu khiến B. Kết thúc câu kể C. Kết thúc câu cảm Câu 9: Hãy viết lại 3 từ láy có trong bài: ................................................................................................................................. Đề 15 Hai mẹ con Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Vì vậy, nó quyết định học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách ký tên. Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ sống một mình”. Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện. Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi, Phương không dám nói, trong đầu nó nghĩ: Lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành, Phương vừa khóc vừa kể lại chuyện. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo.” Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp.Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô cười và gật đầu.Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình: “Em Trần Thanh Phương Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”. Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gầm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ! Theo Nguyễn Thị Hoan Câu 1: Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ? (0,5 điểm) A.Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy. B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo hỏi mãi. C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương ngượng nghịu xấu hổ.
  13. D .Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương đã bị nêu tên ở tiết chào cờ. Câu 2: Theo em, khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”? (0,5 điểm) A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ. B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và đã giận mẹ. C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen. D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình. Câu 3: Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ? (0,5 điểm) Câu 4: Em hãy vào vai Phương, viết những điều Phương muốn nói lời xin lỗi mẹ?(0,5 điểm) .. Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các cách liên kết câu trong đoạn đầu của bài (Từ: “Lần đầu mẹ đưa............... cách ký tên") (0,5 điểm) A. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ. B. Lặp từ ngữ; dùng từ ngữ nối. C. Thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối. D. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối. Câu 6: Xác định thành phần cấu tạo câu trong những câu sau: (1 điểm) Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách. Câu 7: Gạch chân từ không thuộc nhóm từ trong các dãy từ sau: (0,5 điểm) a. chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chăm sóc, chăm làm. b, đoàn kết, chung sức, ngoan ngoãn, hợp lực, gắn bó. c, tự hào, anh hùng, gan dạ, dũng cảm, dũng mãnh, quả cảm. Câu 8: Em hãy đặt câu có sử dụng dấu phẩy và nêu rõ tác dụng của dấu phẩy đó. (1 điểm) Đề 16 Công việc đầu tiên Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi: - Út có dám rải truyền đơn không? Tôi vừa mừng vừa lo, nói: - Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ! Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc: - Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì. Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: "Cộng sản rải giấy nhiều quá!" Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm. Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen: - Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ! Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba: - Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe anh! Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định Câu 1: Viết vào chỗ chấm: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,25đ) ................................................................................................................................. Câu 2: Anh Ba chuẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,25 điểm) A. Dám B. Không C. Mừng D. Tất cả các ý trên. Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên? 0,5đ A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn. C. Đêm đó chị ngủ yên. D. Tất cả các ý trên. Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (0,5 điểm) A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. B. Khoảng ba giờ sáng,chị giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần, khi rảo
  14. bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. C. Cả hai ý trên đều đúng. D. Cả hai ý trên đều sai. Câu 5: Vì sao chị Út muốn thoát li? (0,5 điểm) A. Vì chị Út yêu nước. B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng. C. Cả hai ý trên đều đúng. D. Cả hai ý trên đều sai. Câu 6: Nêu nội dung bài văn? (0,5 điểm) Câu 7: Hai câu: “. Tay chị Út bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Chị Út rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.” được liên kết với nhau bằng cách nào? (0,5 điểm) A. Bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. B. Bằng cách thay thế từ ngữ. C. Bằng cách lặp từ ngữ. D. Bằng từ nối. Câu 8: Dấu phẩy trong câu: "Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên." có tác dụng gì?0,5đ A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. B. Ngăn cách các vế trong câu đơn. C. Ngăn cách các vế trong câu ghép. D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. Câu 9: a) Viết một câu ghép để nói về chị Út. (0,5 điểm) b) Phân tích cấu tạo của câu ghép em vừa viết (0,5 điểm) Câu 10. Qua câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người học sinh gia đình nhà trường và đất nước. (0,5 điểm) Đề 17 Phong cảnh đền Hùng Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa. Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát. Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương. Theo ĐOÀN MINH TUẤN Câu 1: (1,0đ) Đền Thượng nằm trên đỉnh núi nào? a, Ba Vì b, Nghĩa Lĩnh c,Sóc Sơn Câu 2: (1,0đ) Đền Hùng nằm ở tỉnh nào? a. Phú Thọ. b. Phúc Thọ. c. Hà Nội. Câu 3: (0,5đ) Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước nào của dân tộc? a. Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, An Dương Vương. b. An Dương Vương, Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh dày. c. Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng,Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh dày Câu 4: (1,0đ) Ngày nào là ngày giỗ Tổ? a. Ngày mùng mười tháng ba dương lịch hằng năm. b. Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm. Câu 5: (1,0đ) Hai câu: ”Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.” liên kết với nhau bằng cách nào? a. Lặp từ ngữ. b. Thay thế từ ngữ. c. Dùng từ ngữ nối. Câu 6: (0,5đ) Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?
  15. a. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. b. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. c. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ. Câu 7: (0,5đ) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy? a. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, ra xa. b. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, Sóc Sơn, cuồn cuộn, xa xa.. c. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa. Câu 8: (0,5đ) Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có tác dụng gì? a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. b. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính của câu. c. Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu. Câu 9: (1,0đ) Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “Vì – nên”? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Đề 18 Ai giỏi nhất? Trong rừng, Thỏ, Nhím và Sóc đều nổi tiếng là thông minh, nhanh trí. Nhưng ai giỏi nhất thì chưa có dịp thi tài. Vì thế, không ai chịu ai. Mấy cậu liền tổ chức một cuộc thi và mời cô Gõ Kiến làm trọng tài, ra đề thi rồi chấm luôn. Gõ Kiến phát cho mỗi bên hai chục hạt đậu ván và ra điều kiện: Ai ăn lâu hết nhất thì thắng cuộc. Thỏ ăn dè mỗi ngày nửa hạt, ăn được 40 ngày. Nhím cứ 3 ngày mới ăn một hạt, được 60 ngày. Sóc ăn mỗi ngày 6 hạt. Ba ngày sau, túi của Sóc rỗng không. Sang ngày thứ 61, Gõ Kiến cho biết: - Nhím ăn được lâu nhất là giỏi nhất! Sóc không chịu. Cậu ta kêu: - Tôi vẫn còn! Gõ Kiến hỏi: - Còn mà túi lại rỗng không thế này? Sóc thủng thẳng mời Gõ Kiến cùng Thỏ, Nhím đến một góc rừng và trỏ vào hai cây đậu ván lúc này đã leo vấn vít trên giàn: - Đây! Tôi ăn ba ngày hết 18 hạt. Còn hai hạt nữa của tôi đấy! Tất cả đều chịu Sóc là giỏi. Giỏi nhất. Cái gì cũng thế, chỉ ăn mấy thì cũng hết. Nhưng biết gieo trồng thì mãi mãi vẫn còn cái ăn. Theo PHONG THU Câu 1 (M1- 0,5 điểm). Câu chuyện trên có: A. Ba nhân vật B. Bốn nhân vật C. Năm nhân vật. Câu 2(M2- 0,5 điểm).Đặc điểm chung của ba bạn Thỏ, Nhím và Sóc là: A. Nhanh nhảu, vụng về B. Thật thà, ngoan ngoãn C. Thông minh, nhanh trí. Câu 3 (M2- 0,5 điểm). Điều kiện của cuộc thi xem ai giỏi nhất là: A. Ai ăn nhanh nhất sẽ thắng. C. Ai ăn lâu hết nhất thì thắng. B. Ai ăn ít nhất sẽ thắng. D. Ai ăn nhiều nhất thì thắng. Câu 4 (M3- 0,5 điểm). Ý nghĩa của câu chuyện trên là: A. Khen ngơi Sóc thông minh vì có tài trồng cây gieo hạt. B. Khuyên người ta tiết kiệm. C. Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc. Câu 5 (M4 - 0,5 điểm). Sóc được công nhận là người giỏi nhất vì: Câu 6 (M3- 0,5 điểm). Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua: A. Lời nói B. Cử chỉ, hành động C. Cả hai ý trên. Câu 7 (M1- 0,5 điểm). Trong đoạn văn sau: “Sang ngày thứ 61, Gõ Kiến cho biết: - Nhím ăn được lâu nhất là giỏi nhất!” Dấu gạch ngang trong câu trên có tác dụng: A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Đánh dấu phần chú thích. Câu 8 (M2-0,5 điểm). Để miêu tả các nhân vật, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật: A.. So sánh B. Nhân hóa C. So sánh và nhân hóa.
  16. Câu 9 (M4- 0,5 điểm).Em hãy đặt 1 câu dùng biện pháp nhân hóa để miêu tả hai cây đậu ván trong câu chuyện trên. .. . . Câu 10 (M4- 0,5 điểm). Em hãy viết một câu ghép biểu thị mối quan hệ“ Nguyên nhân - Kết quả”để miêu tả về một nhân vật em thích nhất trong câu chuyện trên. . Đề 19 Một Vụ Đắm Tàu Trên chiếc tàu thủy rời cảng Li-vơ-pun hôm ấy có một cậu bé tên là Ma-ri-ô, khoảng 12 tuổi . Tàu nhổ neo được một lúc thì Ma-ri-ô quen một bạn đồng hành . Cô bé là Giu-li-ét-ta, cao hơn Ma-ri-ô. Cô đang trên đường về nhà và rất vui vì sắp được gặp bố mẹ. Ma-ri-ô không kể gì về mình. Bố cậu mới mất nên cậu về quê sống với họ hàng . Đêm xuống, lúc chia tay, Ma-ri-ô định chúc bạn ngủ ngon thì một cơn sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dúi. Giu-li- ét-ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn, rồi dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn. Cơn bão dữ dội bất ngờ nổi lên. Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang như vòi rồng. Hai tiếng đồng hồ trôi qua Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn. Quang cảnh thật hỗn loạn. Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển. Mặt biển đã yên tĩnh hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm. Chiếc xuồng cuối cùng được thả xuống. Ai đó kêu lên : “Còn chỗ cho một đứa bé.” Hai đứa trẻ sực tỉnh, lao ra. - Đứa nhỏ thôi ! Nặng lắm rồi ! - Một người nói. Nghe thế, Giu-li-ét-ta sững sờ, buông thõng hai tay, đôi mắt thẫn thờ tuyệt vọng. Một ý nghĩ vụt đến, Ma-ri-ô hét to : “Giu-li-ét-ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ ” Nói rồi, cậu ôm ngang lưng Giu-li-ét-ta thả xuống nước. Người ta nắm tay cô lôi lên xuồng. Chiếc xuồng bơi ra xa Giu-li-ét-ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đứng bên mạn tàu, đầu ngửng cao, tóc bay trước gió. Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu : “Vĩnh biệt Ma-ri-ô !” Theo A-mi-xi Câu 1: Mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô là gì? A. Về nhà để gặp bố mẹ B. Cậu đang trên đường đi chơi. C. Bố mẹ mất, cậu về quê sống với họ hàng. Câu 2: Con tàu gặp tai nạn gì? A. Gặp cướp biển B. Gặp bão biển C. Gặp sóng thần Câu 3: Khi có xuồng tới cứu, Ma-ri-ô đã có quyết định gì? A.Vội nhảy xuống xuồng để về đất liền. B. Kéo bạn cùng nhảy xuống xuồng C. Nhường cho bạn xuống xuồng. Câu 4. Dấu phẩy trong câu “Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn.” có tác dụng gì? A. Ngăn cách bộ phận chính với bộ phận phụ trong câu. B. Ngăn cách các bộ phận có cùng chức năng ngữ pháp trong câu. C. Ngăn cách các vế câu của câu ghép. Câu 5 : Từ “lưng” trong câu “Nói rồi, cậu ôm ngang lưng Giu –li – ét- ta thả xuống nước.” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? A. Nghĩa chuyển B. Nghĩa gốc C. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Câu 6. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “sợ hãi” ? A. khủng khiếp B. khiếp sợ C. thẫn thờ D. hốt hoảng Câu 7. Tìm một cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ đó. ...................................................................................................................................................... ............................................................................................................ Câu 8. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (2-3 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma-ri-ô trong câu chuyện trên. ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Đề 20 QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta. Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông.
  17. Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán bàng là một cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn từ rất xa xưa. Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay. Hà Đình Cẩn Trích “Quần đảo san hô” Câu 1. Quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí nào của bờ biển nước ta ? A. Ở phía đông của bờ biển nước ta. B. Đây là chùm đảo san hô xa xôi nhất của Tổ quốc. C. Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông nam bờ biển nước ta. Câu 2. Quần đảo Trường Sa trông như thế nào ? A. Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng thành hình vòng cung. B. Quần đảo là một bông hoa san hô rực rỡ. C. Cả hai đáp án trên. Câu 3. Trên đảo trồng những loại cây gì ? A. Cây bàng quả vuông bốn cạnh, gốc to, tán rộng. B. Cây bàng quả vuông bốn cạnh và cây dừa đá, trái nhỏ, dày cùi. C. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Câu 4. Dấu phẩy trong câu: Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta.” có tác dụng gì ? A. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu. B. Ngăn cách các vế câu ghép. C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. Câu 5. a) Dùng gạch chéo để ngăn cách các vế câu, xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu ghép sau: Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn từ rất xa xưa. ...................................................................................................................................................... ........................................................................................................ b) Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép trong câu: “Tuy nhà bạn Hoa ở xa trường nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.” thể hiện quan hệ gì? A. Nguyên nhân - kết quả B. Điều kiện (giả thiết) - kết quản C. Tương phản D. Tăng tiến Câu 6. Hãy ghi lại các danh từ riêng trong đoạn văn trên. ...................................................................................................................................................... ............................................................................................................................ Câu 7. Qua bài học này, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người Việt Nam đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa? ............................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Đề 21 Năm cây số và rất nhiều yêu thương Khi tôi sắp học hết lớp 1 thì mẹ ốm một trận rất nặng phải vào bệnh viện. Tôi cứ lèo nhèo đòi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho. Tôi nhớ mẹ kinh khủng. Đã thế, tôi mặc kệ hết, bố không cho tôi vào thăm thì tôi tự đi ! Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà. Nhưng đường thì xa mà trời lại nắng ong ong nên nỗi háo hức ban đầu của tôi bẹp đi. Đi được nửa đường thì hai “que tăm” của con bé lớp 1 như tôi đã mỏi rã ra. Tôi ngồi phịch xuống nhưng rồi lại bật dậy ngay. Kiểu gì thì hôm nay tôi cũng phải gặp mẹ bằng được. Đi được một đoạn thì phựt ! Cái dép đáng ghét bị đứt quai. Đá sỏi được thể cứ nhè bàn chân của tôi mà chọc, đau buốt. Vậy mà tôi vẫn đến được cái chợ gần bệnh viện. Tôi biết là mẹ thích ăn bánh khoai nên mua năm cái bánh nóng mang vào. Đến gần cổng bệnh viện, tôi ngẩn ra: Bệnh viện rộng thế thì biết mẹ ở phòng nào? Vậy là tôi ôm gói bánh chạy lung tung tới từng phòng tìm mẹ, mặc cho mỡ thấm cả vào cái áo trắng mới tinh. Đến phòng thứ mười mấy thì tôi hoảng sợ thật sự, đứng khóc ầm ĩ ở hành lang. Một bác sĩ mặc áo trắng đi qua dừng lại hỏi chuyện. Nghe tôi vừa nấc vừa nói tên và tả mẹ, bác ấy cười: “Đi theo bác, bác biết chỗ mẹ cháu đấy!”. Tôi chạy theo bác ấy đến khu nhà ở góc bệnh viện. Mẹ đang ngồi đọc sách, thấy tôi vào thì bật dậy Hôm ấy, tôi nhận được một cái cốc vào trán và bốn cái bánh khoai. Mẹ ăn rất nhiệt tình dưới con mắt theo dõi chăm chú của tôi và cũng rất nhiệt tình nhờ tôi ăn hộ chỗ còn lại. Tôi cũng nhớ là chưa bao giờ được mẹ ôm và thơm vào má nhiều như thế . Đó là chuyến “du lịch bụi” đầu tiên của con bé sáu tuổi như tôi. Chuyến đi dài 5 cây số và rất nhiều yêu thương ! Theo Đào Thị Hồng Hạnh
  18. Câu 1. Mẹ bạn nhỏ bị ốm nằm trong bệnh viện khi bạn nhỏ học lớp mấy? A. Lớp 1 B. Lớp 2 C. Lớp 5 D. Lớp 6 Câu 2. Để đến được bệnh viện thăm mẹ, bạn nhỏ đã quyết định làm gì? A. Thuyết phục bố đưa đi thăm mẹ. B. Tự tìm đến bệnh viện thăm mẹ. C. Nhờ người thân chở đến bệnh viện. D. Đón xe đến bệnh viện. Câu 3. Bạn nhỏ đã gặp phải những khó khăn nào trên đường đến bệnh viện thăm mẹ ? A. Đường xa, trời nóng, dép đứt, sỏi đá đâm vào chân. B. Lạc đường, đứt dép. C. Trời mưa, đường rất trơn. Câu 4. Từ “que tăm” trong bài có nghĩa chuyển hay nghĩa gốc? Trả lời:............................................................................................................... Câu 5. Theo em, vì sao hôm ấy bạn nhỏ lại được mẹ ôm và thơm vào má nhiều như thế? A. Vì mẹ bạn lo lắng cho bạn. B. Vì bạn mua món bánh khoai mà mẹ bạn rất thích. C. Vì mẹ bạn yêu bạn và rất cảm động trước tình cảm của bạn. Câu 6. Em học được ở bạn nhỏ trong câu chuyện trên những đức tính quý nào? Trả lời:............................................................................................................... Câu 7. Câu nào dưới đây là câu ghép?. A. Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà. B. Tôi cứ lèo nhèo đòi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho. C. Đá sỏi được thể cứ nhè bàn chân của tôi mà chọc, đau buốt. Câu 8. Trong hai câu “Đó là chuyến “du lịch bụi” đầu tiên của con bé sáu tuổi như tôi. Chuyến đi dài 5 cây số và rất nhiều yêu thương !” Có mấy quan hệ từ? A. 1 quan hệ từ . Đó là : ........................................ B. 2 quan hệ từ . Đó là : ........................................ C. 3 quan hệ từ . Đó là : ........................................ Câu 9. Tìm hai từ đồng nghĩa với từ “yêu thương” và đặt câu với 1 từ vừa tìm được? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Câu 10. Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản nói về chủ đề học tập. .............................................................................................................................................. ................................................................................................................... Đề 22 BA CON BÚP BÊ ĐẦU TIÊN Ngày đó, gia đình tôi còn rất nghèo. Ba làm thợ mộc, mẹ làm ở vườn ươm, nuôi anh trai tôi đi học và tôi - một con bé lên 5 tuổi. Anh em tôi không có nhiều đồ chơi: vài mẩu đồ gỗ ba cho để xếp hình, mấy lọn tơ rối làm tóc giả để chơi biểu diễn thời trang mẹ xin ở xưởng. Hôm nào mà ba mẹ không bắt ngủ trưa là tôi phóng vọt sang nhà cái Ngọc hàng xóm chơi ké. Nhà nó rất giàu, có nhiều đồ chơi và đương nhiên, có cả những con búp bê. Lúc nào tôi cũng mong ước có được một con búp bê như thế. Một hôm cha tôi bảo: - Hôm nay là ngày Nô-en, trước khi ngủ, con hãy cầu nguyện xin ông già Nô-en cho con một con búp bê. Điều ước sẽ thành sự thật. Sáng hôm sau, tôi hét toáng lên sung sướng khi thấy trong chiếc tất tôi treo ở đầu giường ló ra một cái đầu búp bê. Tôi dốc ngược chiếc tất ra, không phải là một đâu nhé, mà có tới ba em búp bê: một bé trai bằng gỗ, một bé gái bằng vải tóc xoăn bạch kim và một bé gái nhỏ mũm mĩm bằng giấy bìa bồi. Có một mẩu giấy nhỏ rơi ra từ em búp bê trai và anh tôi đã đọc cho tôi nghe những lời như sau: “Bé Giang thân mến! Dù cháu chỉ xin một con búp bê nhưng vì cháu là một em bé ngoan nên ông đã cho cháu một gia đình búp bê. Hãy luôn ngoan và hiếu thảo cháu nhé! Ông già Nô-en” Mười lăm năm sau, tôi đã lớn khôn, đã trưởng thành. Anh tôi cho tôi biết sự thật về sự ra đời của những con búp bê. Thì ra chẳng có một ông già Nô-en áo đỏ nào tặng quà cho tôi, mà có tới ba ông già Nô-en mặc áo màu đỏ là ba, mẹ và anh tôi. Tối hôm ấy, ba đã tỉ mẩn gọt đẽo khúc gỗ thành con búp bê trai; mẹ cần mẫn chắp những mẩu vải vụn thành bé búp bê; còn anh tôi, loay hoay cả buổi tối để làm xong con búp bê bằng bìa bồi Những ông già Nô-en của con ơi, con thương mọi người nhiều lắm! (Theo Nguyễn Thị Trà Giang) Câu 1.(0,5 điểm)Vì sao bạn nhỏ cầu xin ông già Nô-en một con búp bê ? A. Vì bạn thấy bạn Ngọc nhà hàng xóm có búp bê. B. Vì đây là phong tục trong đêm Giáng sinh. C. Vì gia đình bạn nghèo, không có đồ chơi mà bạn lại rất thích búp bê.
  19. Câu 2.(0,5 điểm)Bạn nhỏ đã nhận được gì? A. Một con búp bê thật xinh. B. Một gia đình búp bê. C. Một chiếc tất chứa đầy đồ chơi đẹp. Câu 3.(0,5 điểm) Ai đã gửi món quà cho bạn? A. Bố, mẹ và anh trai. B. Ông già Nô-en. C. Những ông già Nô-en. Câu 4(1 điểm). Câu nói: “Những ông già Nô-en của con ơi, con thương mọi người nhiều lắm!” thể hiện tình cảm của Giang đối với những người trong gia đình mình như thế nào? Câu 5(0,5điểm).Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì về tình cảm của những người thân trong gia đình? Câu 6.(1 điểm)Cho câu ghép sau: “Vì cháu là một em bé ngoan nên ông đã cho cháu một gia đình búp bê.” a) Khoanh tròn vào cặp quan hệ từ nối các vế trong câu trên. b) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ trong câu trên. Câu 7. (1 điểm)Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm: a. Bảo vệ đất nước là trách nhiệm của mỗi ........................... b. Mẹ em là .. ................... làm việc trong xí nghiệp may. c. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn trật tự nơi ......................... (công nhân, công dân, công chúng, công cộng, công chúng)