2 Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 2
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_2025_mo.docx
Nội dung text: 2 Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2024-2025 môn Tiếng Việt Lớp 2
- Số báo danh:....................... BÀI KIỂM TRACHẤT LƯỢNG Người coi Người chấm Phòng thi:............................ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC (Kí và ghi (Kí và ghi 2024 - 2025 tên) tên) Điểm: Môn Toán - Lớp 2 Bằng chữ:........................ (Thời gian làm bài:60 phút) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ I. KIỂM TRA ĐỌC A. ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) GV cho HS bốc thăm bài đọc và đọc văn bản (từ tuần 19 – tuần 33 SGK TV2/Tập2) có độ dài từ 60 – 70 chữ và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài đọc. II. Đọc thầm bài : Bóp nát quả cam Giặc Nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta. Thấy sứ giặc ngang ngược, Trần quốc Toản vô cùng căm giận. Biết vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp nhà vua xin đánh giặc. Đợi mãi không gặp được vua, cậu liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu: - Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh! Nói xong, cậu đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng 1. Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta? a. Xâm chiếm. b. Mượn binh sĩ. c. Mượn đường giao thông. d. Mở rộng thị trường kinh doanh.+ 2. Trần Quốc Toản đợi gặp Vua để làm gì? a. Xin được hưởng lộc. b. Xin được chia cam. c. Xin tham gia cuộc họp dưới thuyền rồng. d. Để xin đánh giặc. 3. Tìm chi tiết cho thấy Trần Quốc Toản rất nóng lòng gặp vua. a. Trần quốc Toản vô cùng căm giận. b. Trần Quốc Toản quyết đợi gặp nhà vua. c. Trần quốc Toản liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến. d. Trần quốc Toản đợi mãi không gặp được vua 4. Khoanh vào nhóm từ chỉ hoạt động? a. Ăn, chạy, nhà. b. Chạy, nói, mèo 1
- c. Viết, đi, chạy. 5. Điền c/k/q vào chỗ chấm: - con .. ò - con iến - con ông - con uạ - cây ầu - cái ìm 6. Đặt một câu với từ “ Viết”. .. 7. Gạch chân từ chỉ sự vật trong các từ sau: Mẹ, con, bế, ru, chăm sóc, yêu thương, hiếu thảo, ngựa gỗ, búp bê, đèn ông sao, gà, vịt, chim bồ câu, một thịt, hoà thuận. 8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ chấm và chép lại đoạn văn sau: Rừng Tây Nguyên đẹp lắm vào mùa xuân và mùa thu trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên. . ................................................................................................................... II. Kiểm tra viết: 1. Viết: GV đọc cho HS viết bài (4 điểm) Chiếc rễ đa tròn. Nhiều năm sau, chiếc rễ đã lớn và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó mọi người mới hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế. 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Viết 4 - 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. Gợi ý: - Tên đồ dùng đó là gì? - Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc ? - Nó được dùng để làm gì? - Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình? Bài làm 2
- Phần I. Đọc, hiểu văn bản : A. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi : Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng. Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN B. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Bài văn tả gì? A. Tuổi thơ của tác giả. B. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu. C. Tả cây đa. D. Tả quê hương của tác giả. Câu 2: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu ? A. Cây đa nghìn năm. B. Đó là cả một toà cổ kính hơn là một thân cây. C. Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời ấu thơ của chúng tôi. Đó là cả một toà cổ kính hơn là một thân cây. Câu 3 : Câu nào nói lên thân cây đa rất to lớn ? A. Cành cây lớn hơn cột đình. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. B. Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. C. Đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. 3
- Câu 4:Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? (M1 – 0.5) A. Lúa vàng gợn sóng. B. Đàn trâu lững thững ra về. C. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều .. D. Tất cả các ý trên. Câu 5: Bài văn em thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào ? ................................................................................................................................. .................. .. Câu 6: Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động ? A. Cành cây lớn hơn cột đình. B. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. C. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Câu 7: Tìm 2 từ chỉ tình cảm của bác Hồ với thiếu nhi. Đặt một câu với từ em vừa tìm được. ................................................................................................................................. ................... ................................................................................................................................. ................... Câu 8: Viết tên 2 tỉnh hoặc thành phố mà em biết. ................................................................................................................................. ................... Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống. Ti vi là bạn của cả gia đình em Bố em ông em thường thích xem thời sự bóng đá ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 2 (Thời gian viết bài 15 phút) Phần I. Viết. 1. Chính tả: Bài viết: 4
- 2. Viết đoạn văn: Viết 4- 5 câu kể lai việc em và các bạn chăm sóc cây. 5
- Số báo BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Người Người danh:............................ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC coi chấm Phòng 2024– 2025 (Kí và (Kí và ghi thi:................................ Môn Tiếng việt - Lớp 2 ghi tên) tên) (Thời gian làm bài: 60 phút) Điểm: ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Bằng chữ:........................ I. Đọc thành tiếng (4 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) GV cho HS bốc thăm bài đọc và đọc văn bản (từ tuần 19 – tuần 33 SGK TV2/Tập2) có độ dài từ 60 – 70 chữ và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài đọc. II. Đọc hiểu văn bản (6 điểm) Cho đoạn văn sau: Những ngày giáp tết Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Sớm nay, gió thổi se se. Những chàng mạng sương long lạnh rung trong luống thìa là. Vồng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời ren rét thế, lại càng ra vẻ Tết... ... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. (Tô Hoài) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1: Khung cảnh diễn ra vào thời gian nào? A. Những ngày giáp Tết. B. Những ngày trong Tết. C. Những ngày sau Tết. Câu 2. Chiếc lá ổi trong đoạn văn trông như thế nào? A. Chiếc lá ổi héo rũ. B. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. C. Chiếc lá ổi rơi thoáng xuống mặt ao. Câu 3. Những bông hoa cải có màu gì? A. màu đỏ B. màu xanh C. màu vàng Câu 4. Tối nay bé sẽ ngủ ở đâu? A. Bé sẽ ngủ bên nồi bánh chưng. B. Bé sẽ ngủ ở nhà. 6
- C. Bé sẽ ngủ cùng các anh. Câu 5. Kể tên những món ăn thường có trong ngày Tết ở gia đình em: Câu 6. Em thường làm gì trong dịp Tết? Câu 7. Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Trên bầu trời cao, rộng mây đen, mây trắng đang rong ruổi theo gió. Câu 8. Đặt câu nêu hoạt động của cô giáo. II. Kiểm tra viết: 1. Viết: GV đọc cho HS viết bài (4 điểm) Thư viện biết đi Ở Phần Lan, có hàng trăm “ thư viện biết đi” trên những chiếc xe buýt cũ, chạy khắp các thành phố lớn. Ở châu Phi, một người thủ thư đã đặt thư viện trên lưng một con lạc đà. Nhờ thế, những cuốn sách có thể băng qua sa mạc để đến với người đọc. ( Hải Nam) 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Viết 4 - 5 để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. Bài làm: 7

