15 Đề ôn luyện thi vào 10 THPT môn Ngữ văn (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "15 Đề ôn luyện thi vào 10 THPT môn Ngữ văn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
15_de_on_luyen_thi_vao_10_thpt_mon_ngu_van_co_dap_an.doc
Nội dung text: 15 Đề ôn luyện thi vào 10 THPT môn Ngữ văn (Có đáp án)
- TỰ LUYỆN SỐ 1 Phần I Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi sau : “Mặt trời gió khơi “ Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt của đoạn thơ Biển nước ta ở phía đông , ta chỉ thấy cảnh mặt trời mọc trên biển , tại sao Huy Cận lại viết “mặt trời xuống biển “? Cách viết đó tưởng như vô lí , nhưng lại có lý ở chỗ nào ? Câu 2: Chỉ và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong 2 câu thơ ở đầu đoạn thơ bằng 1 đoạn văn từ 8 đến 10 câu. Trong đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú, câu bị động . Phần II Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi : “ Bác Thứ chưa nghe thủng câu chuyện ra sao toàn là sai sự mục đích cả” Câu 1: Cùng nói với ông chủ nhà, vậy mà ông Hai vừa mới xưng “ tôi “ rồi ngay sau đó lại xưng “em“. Vì sao vậy? Câu 2: Nói “ làng chợ dầu chúng ta Việt Gian “ là dùng cách nói nào ? Câu 3: Trong câu nói của ông Hai đã dùng sai 1 từ, đó là từ nào ? Lẽ ra phải nói thế nào ? Câu 4: Giới thiệu về truyện ngắn “Làng “ của nhà văn Kim Lân. Gợi ý làm bài: Phần I Câu 1: Phương thức biểu đạt của đoạn thơ : miêu tả , biểu cảm Câu 2: Biển nước ta ở phía Đông, ta chỉ thấy cảnh mặt trời mọc trên biển , nhưng Huy Cận lại viết “ mặt trời xuống biển “. Cách viết đó tưởng như vô lí nhưng lại có lí ở chỗ điểm nhìn của tác giả đang ở trên thuyền ngoài khơi xa hoặc trên một hòn đảo vào lúc hoàng hôn, nhìn về phía Tây sẽ thấy những cảnh mặt trời lặn xuống biển. Câu 3: So sánh : “mặt trời hòn lửa “ làm nổi bật vẻ đẹp lộng lẫy, rực rỡ của cảnh biển lúc hoàng hôn - Ẩn dụ:”sóng cửa “ tạo nên liên tưởng thật đẹp,vũ trụ như 1 ngôi nhà lớn với màn đêm buông xuống, là tấmcửa khổng lồ có những lượn sóng là then cửa. - Nhân hóa : “ sóng cửa “ làm cho cảnh thiên nhiên thật sinh động Cảnh biển lúc hoang hôn vừa hiện thực và lãng mạn 1
- Phần II Câu 1: Cùng nói với ông chủ nhà nhưng ông Hai vừa xưng “tôi” rồi lại xưng “ em” ,từ cách xưng hô ngang hàng chuyển sang cách xưng hô của bề dưới với bề trên. Nhưng xưng hô với người nói chuyện cũng là thói quen thể hiện sự tôn trọng của người dân ởViệt Nam trước đây. Mặt khác, thay đổi cách xưng hô như vậy cũng cho thấy tâm trạng ông Hai không ổn định,do quá vui mừng đến nỗi không làm chủ được mình,chỉ thích khoe. Câu 2: Nói “ làng chợ Dầu ”là cách nói hoán dụ,lấy “làng” để chỉ người dân làng chợ dầu Câu 3: Trong câu nói, ông Hai sử dụng sai từ “ mục đích “ lã ra phải nói “ mục kích “ nghĩa là nhìn thấy,chứng kiến. Câu 4: Truyện "Làng" được Kim Lân viết trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp, lần đầu được ra mắt bạn đọc trên Tạp chí Văn nghệ năm 1948, tại chiến khu Việt Bắc. Truyện nói về nỗi lòng nhớ làng Dầu của ông Hai đi tản cư, qua đó ca ngợi tình yêu quê hương đất nước và nhiệt tình tham gia kháng chiến chống Pháp của người nông dân Việt Nam. 2
- TỰ LUYỆN SỐ 2 Phần I Trong bài thơ Bếp Lửa nhà thơ Bằng Việt viết : “Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng ” Câu 1: Vì sao ở hai câu thơ cuối tác giả dùng từ “ngọn lửa “ mà không nhắc lại từ “bếp lửa “ ? “ngọn lửa” ở đây có ý nghĩa gì? em hiểu những câu thơ trên như thế nào ? Câu 2: Hãy nêu nhận xét về ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh bếp lửa trong bài thơ Phần II “ Tôi dùng nung nóng ”. Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả? Câu 2: Đoạn truyện miêu tả tâm trạng của nhân vật Phương Định trong tình huống nào? Câu 3: Trong đoạn, cách đặt câu hỏi đặc biệt ở chỗ nào? Cách đặt câu như vậy có tác dụng gì? Câu 4: Tác phẩm “Những Ngôi Sao Xa Xôi” được kể theo ngôi thứ mấy, người kể là ai? Việc lựa chọn ngôi kể như vậy có tác dụng gì? Phần III Nhận xét về kết cấu và giọng điệu bài thơ “Ánh Trăng” của Nguyễn Duy. Những yếu tố ấy có tác dụng gì đối với việc thể hiện chủ đề và tạo nên sức truyền cảm của tác phẩm. Gợi ý làm bài: Phần I Câu 1: Hình ảnh “ Bếp Lửa “ được nhắc đến ở câu trên là cơ sở để xuất hiện hình ảnh “ ngọn lửa “ ở 2 câu dưới. - Ý nghĩa hình ảnh “ngọn lửa” ở 2 câu dưới : + Ngọn lửa mang 1 ý nghĩa khái quát rộng lớn, sâu xa : ngọn lửa của niềm tin hi vọng, của sức sống bền bỉ, của tình bà cháu, tình quê nhà nồng đượm. + Ngọn lửa tỏa sáng từng dòng thơ, làm lung linh hình ảnh người bà, làm ấm lòng người đọc. Hình ảnh Bà là người nhóm lửa, giữ lửa và đặc biệt còn là người truyền lửa. Ngọn lửa thiêng liêng của sự sống, lòng yêu thương, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. 3
- Câu 2: Xét về ý nghĩa tượng trưng của hình tượng bếp lửa trong bài thơ + Đối với bếp lửa là hình ảnh quen thuộc trong đời sống. Đi vào bài thơ Bếp Lửa trở thành một hình tượng nghệ thuật. Nó gắn với kỉ niệm tuổi thơ của tác giả, kỉ niệm với người bà yêu thương. Bếp lửa ấp iu là tình yêu thương của bà dành cho cháu, từ dạy cháu làm, chăm cháu học. Mỗi lần bà nhóm lửa là bà đem đến cho cháu những niềm vui “ khoai sắn ngọt bùi,những tâm tình tuổi nhỏ” + Bếp Lửa còn biểu trưng cho sự truyền giữ sự sống, lòng yêu thương, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. Nó là nơi bà nhóm lên tình cảm, khát vọng,ước mơ, hoài bão của người cháu, trở thành còn ngọn lửa của tình yêu, niềm tin, tình yêu quê hương đất nước. Phần II Câu 1: Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê Câu 2: Đoạn truyện tả tâm trạng của nhân vật Phương Định khi phá bom nổ chậm. Câu 3: Trong đoạn,cách đặt câu hỏi đặc biệt ở chỗ : có những câu ngắn,câu tách ra từ 1 câu hoàn chỉnh như : Đất rắn nhanh lên một tí !...Một dấu hiệu chẳng lành hoặc la mặt trời nung nóng. Cách đặt câu như vậy tạo được nhịp nhanh cho đoạn truyện, phù hợp với tâm trạng hồi hộp,lo lắng của nhân vật và diễn biến nhanh của hành động Câu 4: Tác phẩm “Những Ngôi Sao Xa Xôi” được kể theo ngôi thứ nhất,người kể là Phương Định, 1 trong 3 cô gái của tổ trinh sát mặt đường và cũng là nhân vật chính của truyện. Việc lựa chọn ngôi kể như vậy giúp thuận lợi cho việc miêu tả nội tâm nhân vật. Những suy nghĩ,cảm xúc và hồi tưởng hiện lên trực tiếp qua lời nhân vật nên có sắc thái riêng. Nhân vật tự kể nên dễ gần gũi với người đọc,dễ chuyển tải nội dung câu chuyện đến người đọc Phần III Bài thơ có kết cấu độc đáo, tác giả như đang kể lại một câu chuyện từ quá khứ đến hiện tại, từ quá khứ gắn bó thân thiết với vầng trăng đến hiện tại sống với các tiện nghi hiện đại, đủ đầy, vầng trăng bị con người lãng quên, bị coi như là người dưng qua đường. Nhờ một đêm mất điện, những suy tư về quá khứ xuất hiện trong dòng hồi tưởng. Bài thơ tuy có kết cấu, nội dung đơn giản nhưng chứa đựng những triết lí sâu xa, khiến mỗi chúng ta đều phải nhìn lại chính mình. Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, khi trầm lắng suy tư, cảm động. Tất cả những điều đó góp phần quan trọng trong việc bộc lộ những cảm xúc sâu xa của một người lính khi nghĩ về chiến tranh, về quá khứ. 4
- TỰ LUYỆN SỐ 3 Phần I (3 điểm ) “ Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa ’’ Câu 1: Hãy chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo câu thơ trên Câu 2: Từ “nhóm ” trong đoạn thơ vừa chép có những nghĩa nào ? Câu 3: Đoạn thơ vừa chép sử dụng những phép tu từ nào ? hãy chỉ ra? Phần II ( 2 điểm ) Cho đoạn trích : “ Có người hỏi : - Sao bảo làng chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà ? ... nhục nhã thế này “ Câu 1: Xác định câu đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm Câu 2: Phân biệt sự khác nhau giữa chúng trong đoạn văn này. Phần III ( 5 điểm ) Thật là “ Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất “ Câu 1: Lời đánh giá trên được rút ra từ tác phẩm nào? Của ai ? Câu 2: Nhân vật “tướng” được nói đến trong câu là ai ? hãy tóm tắt cuộc tấn công thần tốc của vị tướng đó. Làm sáng tỏ lời đánh giá xác đáng ấy ( 10 – 12 câu ) Câu 3: Phân tích ngữ pháp câu văn trên. Gợi ý làm bài: Phần I Câu 1: Học sinh chép thơ. Câu 2: Từ “nhóm”trong đoạn thơ được nhắc lại 4 lần với cả nghĩa thực và nghĩa ẩn dụ - Nhóm (1) nghĩa thực : làm cho lửa và chất đốt bén vào nhau cháy lên thành ngọn - Nhóm (2) nghĩa ẩn dụ : nhóm lên, gợi lên,khơi dậy trong tâm hồn con người những tình cảm tốt đẹp ( tình bà cháu,niềm tin,hi vọng,tình quê hương đất nước ) Câu 3: Trong đoạn thơ sử dụng các phép tu từ : ẩn dụ, tượng trưng, điệp từ điệp ngữ Ân dụ tượng trưng : Bếp Lửa – biểu tượng của lòng bà, tình yêu thương của bà đối với cháu Điệp từ điệp ngữ : nhóm,bếp lửa, nhóm niềm yêu thương nhóm nồi xôi,nhms dậy Phần II Câu 1: Xác định 5
- - Các câu đối thoại : + Sao + Ấy - Các câu độc thoại : + Hà + Chúng bay - Độc thoại nội tâm : chúng nó tuổi đầu Câu 2: Sự khác nhau: - Đối thọai là hình thức đối đáp,trò chuyện giữa 2 hoặc nhiều người. Trong đoạn văn này là 2 người hỏi đáp được thể hiện bằng cách gạch đầu dòng - Độc thoại là lời của 1 người nào đó nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng. Trong đoạn văn này,có 2 lời độc thoại của ông Hai nói với chính mình,không hướng về đối tượng nào,lời nói có gạch đầu dòng. - Độc thoại nội tâm là nhân vật nói với mình trong suy nghĩ,trong nội tâm không thành lời. trong đoạn trích này,lời độc thoại nội tâm của ông Hai không thành lời nên không có gạch đầu dòng. Phần III Câu 1: Lời đánh giá trên được rút ra từ hồi thứ 14 trích “Hoàng Lê Nhất Thống Chí” của Ngô Gia Văn Phái Câu 2: Nhân vật “ tướng” được nói trong câu chuyện là vua Quang Trung – Nguyễn Huệ Tóm tắt cuộc tấn công thần tốc của Quang Trung – Nguyễn Huệ Được tin cấp báo quân Thanh đã chiêm thành Thăng Long, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lập tức lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc. Nhà vua tổ chức lực lượng chia làm hai đạo quân thủy – bộ ,ngày 25 tháng chạp tiến quân thần tốc từ Phú Xuân – Huế ra Thăng Long. Ngày 29 tháng chạp ra tới Nghệ An,tuyển thêm quân mở cuộc duyệt binh,an ủi quân lính,truyền lời dụ. ngày 30 tháng chạp đến núi Tam Điệp mở tiệc khao quân,hẹn mồng 7 tháng giêng mở tiệc ăn mừng tại Thăng Long. Ngay đêm đó,nghĩa quân tiếp tục hành quân. Rạng sáng mồng 3 tết bí mật bao vây đồn Hạ Hồi ,lấy Hạ Hồi trong chớp nhoáng. Rạng sáng ngày mồng 5 tấn công đền Ngọc Hồi,giặc thua,tướng Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử. thuận đà quân ta tiến vào thăng long đúng trưa mùng 5 tết. Quân giặc hoảng sợ chay tán loạn,xéo lên nhau mà chết. Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật chạy lên biên giới. Vua tôi Lê Chiêu Thống cũng tìm đường tháo quân, gặp Tôn Sĩ Nghị ở biên giới. 6
- Câu 3: Thật là,” tướng / ở trên trời xuống, quân / chui dưới đất lên” CN VN CN VN 7
- TỰ LUYỆN SỐ 4 Phần I : Câu 1: Trong suốt bài thơ “ Ánh trăng ” Nguyễn Duy đều dùng từ “vầng trăng giật mình ” tại sao đến cuối bài lại là “ Ánh trăng ”? Câu 2: Hình ảnh “Ánh trăng giật mình “ giúp ta hiểu gì thêm về nhân vật trữ tình trong bài thơ ? Câu 3: Trong cuộc đời, khi nào con người nên có những lúc “ giật mình” như thế? Câu 4: Cảm nhận của em về khổ thơ cuối? Phần II : (đề 2 phần I) Mở đầu bài thơ “ Đoàn Thuyền Đánh cá “ Huy Cận viết : “ Mặt trời ... gió khơi “ Và kết thúc bài thơ là : “câu hát ...dặm khơi” Câu 1: Những hình ảnh nào xuất hiện ở cả 2 khổ thơ trên ? Sự lặp lại như vậy có ý nghĩa như thế nào đối với việc thể hiện chủ đề và giá trị biểu cảm của bài thơ ? Câu 2: Viết đoạn văn theo phương pháp quy nạp phân tích 2 khổ thơ trên. Trong đoạn có sử dụng khởi ngữ và câu hỏi tu từ (10 – 12 ) Gợi ý làm bài: Câu 1: Trong suốt bài thơ “Ánh Trăng”, Nguyễn Duy đều dùng từ Vầng Trăng đến cuối bài lại là Ánh Trăng vì : - Vầng trăng là hình ảnh được nhân hóa, trở thành bạn đồng hành của nhân vat trữ tình trong nhiều hoàn cảnh cuộc sống - Ánh Trăng là hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa biểu trưng sâu xa cho nhiều vấn đề mang tính triết lí, trong đó quan trọng là sự soi chiếu, ám ảnh. Câu 2: Hình ảnh “ ánh trăng im phăng phắc – giật mình” giúp ta hiểu thêm về nhân vật trữ tình trong bài thơ : - Nhân vật trữ tình là con người có chiều sâu nội tâm với những cảm nhận tinh tế,sâu xa. - Nhân vật trữ tình luôn có sự nhìn nhận, soi chiếu lại mình. - Nhân vật trữ tình luôn sống ân tình, ân nghĩa, trải qua nhiều biến động cuộc dời dẫu có lúc lãng quên song không hề thay đổi bản chất. Câu 3: Trong cuộc đời, con người nên có những lúc “ giật mình “ như thế, chẳng hạn : khi ta vô tình lãng quên tình cảm của người thân 8
- - Trước, trong và cả sau khi làm 1 việc gì đó, nhất là với những vấn đề có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng - Trước mọi biến động của xã hội và của chính bản thân để điều chỉnh và hoàn thiện hơn Câu 4: Vầng trăng đưa nhà thơ trở lại với khung cảnh thân thương trong quá khứ rồi lại thức tỉnh nhà thơ trong hiện tại “Trăng cứ giật mình “ Khổ thơ mang đậm chất triết lí và chiều sâu suy ngẫm. hình ảnh “ Trăng cứ tròn vành vạnh “ lại xuất hiện,sự trong sáng thủy chung là vĩnh hằng. khổ thơ mở ra 1 thế đối lập sâu sắc “trăng tròn đầy,lặng im còn người giật mình suy ngẫm,về quá khứ,hiện tại và ngẫm về chính mình. Cụm từ “im phăng phắc” gợi ra 1 sự im lặng đầy nghiêm khắc mà vẫn bao dung.Cả bài thơ tác giả nói về hình ảnh vầng trăng,nhưng ở khổ thơ cuối cùng lại xuất hiện hình ảnh ánh trăng. Ánh trăng hay chính là ánh sáng soi tỏ những chân lí sâu sắc soi sáng tâm hồn người. Hai tiếng “giật mình” kết lại bài thơ gợi nhắc trong lòng người bao nhiêu nhận thức,suy tư. Giật mình vì trăng nghĩa tình mà mình có lúc quên trăng,giật mình vì trăng bao dung nhân hậu còn mình là kẻ vô tình,phải chăng “giật mình” vì đã trót quên bạn bè,lãng quên những năm tháng gian lao đã qua của người lính gắn bó với thiên nhiên,bình dị hồn hậu. khổ thơ để lại trong chúng ta 1 triết lí sâu xa,ý nghĩa về tình người,về đao lí quý báu của con người,đó là đạo lí thủy chung“,”uống nước nhớ nguồn” Phần II Câu 1: Những hình ảnh ở cả hai khổ thơ là : mặt trời và câu hát - Hình ảnh mặt trời ở đầu bài thơ là mặt trời lặn,hoàng hôn còn ở cuối bài là mặt trời mọc,bình minh. Hình ảnh ấy nói về hành trình của đoàn thuyền,về vòng tuần hoàn của thời gian đêm qua ngày tới. đó cũng là hình ảnh của 1 ngày mai tươi sáng. - Hai câu thơ có hình ảnh “ câu hát “ được lặp lại,có từ “cùng” bằng từ “với”. Tiếng hát luôn song hành cùng người ngư dân biểu hiện niềm vui,lạc quan của con người làm chủ. Câu 2: Giáo viên hướng dẫn hs viết đoạn văn với câu chủ đề ở đầu đoạn. Lưu ý đoạn ăn có sử dụng khởi ngữ và câu hỏi tu từ. Ví dụ: - Câu hỏi tu từ: phải chăng những con sóng nhấp nhô là then cài cho cánh cửa đêm huyền bí? 9
- TỰ LUYỆN SỐ 5 Phần I Câu 1: (5 điểm) Trong bài thơ Bếp Lửa của Bằng Việt, hình ảnh bếp lửa được lặp lại nhiều lần: Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa Rồi sớm rồi chiều bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng a. Trong những câu thơ trên, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hãy chỉ ra những biện pháp đó. b. Tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước là một đề tài của thơ ca. Hãy kể tên hai bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình ngữ văn 9 viết về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả. c. Hãy nêu ngắn gọn cảm nhận của em về những câu thơ trên làm rõ tình bà cháu qua ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bếp lửa bằng một đoạn văn tổng – phân – hợp. Phần II: Câu 2: (3 điểm) Đọc đoạn văn sau: “ Lúc đó nồi cơm sôi lên sùng sục. Nó hơi sợ,nó nhìn xuống vẻ nghĩ ngợi,nhắc không nổi,nó lại nhìn lên. Tiếng cơm sôi như thúc dục nó. Nó nhăn nhó muốn khóc. Nó nhìn nồi cơm rồi nhìn lên chúng tôi. Thấy nó luýnh quýnh tôi vừa tội nghiệp vừa buồn cười,nghĩ chắc thế nào nó cũng chịu thua. Nó loay hoay rồi nhón gót lấy cái vá múc ra từng vá nước,miệng lẩm bẩm điều gì không rõ. Con bé đáo để thật “. ( Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng) a. Chỉ rõ Những từ ngữ làm phép lặp để liên kết câu trong đoạn văn trên. b. Từ con bé được dùng chỉ ai trong tác phẩm? Như vậy, tác giả đã dùng phép liên kết nào? c. Hãy chỉ ra những từ láy được dùng trong đoạn văn trên. Những từ láy đó giúp em hình dung tình huống, động thái của nhân vật như thế nào? Phần III: Câu 3: (2 điểm) 10
- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ ( viếng lăng bác,Viễn Phương) a. Chép hai câu thơ có hình ảnh mặt trời mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một bài thơ em đã được học ở chương trình ngữ văn 9 (ghi rõ tên tác giả,tác phẩm) b. Phân tích giá tri tu từ của hình ảnh mặt trời trong các câu thơ mà tác giả đã sử dụng,làm rõ nét chung và nét riêng trong mỗi cách dùng. Gợi ý làm bài: Câu 1: a. Trong nhữn g câu thơ trên,tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ: - Điệp ngữ : một bếp lửa (2 lần) - Ẩn dụ: bếp lửa ấp iu nồng đượm, ngọn lửa lòng bà,ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng. Bếp lửa, ngọn lửa là biểu tượng của lòng bà, tình yêu thương che chở,niềm tin bà truyền cho cháu. b. Những bài thơ viết về đề tài tình cảm gia đình quyện hòa với tình yêu quê hương đất nước như : “Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ “của Nguyễn Khoa Điềm; Nói với con của Y Phương. c. Đọc tham khảo đoạn văn: Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ luôn gắn với hình ảnh người bà. Ba tiếng “một bếp lửa” điệp lại hai lần như khúc dạo đầu diễn tả cảm xúc tâm tình sâu lắng. Hình ảnh bếp lửa chờn vờn giữa cái lạnh của sương sớm phủ đầy ngõ xóm. Hơi ấm của bếp lửa hay cũng chính là hơi ấm, tình yêu thương, ấp iu nồng đượm của bà tỏa ra, quyện hòa cùng ngọn lửa sưởi ấm tuổi thơ cháu. Hình ảnh bà lam lũ, tảo tần, cần mẫn nhen lửa mỗi sớm mỗi chiều nuôi cháu lớn khôn làm sao cháu có thể quên. Ngọn lửa của bếp là biểu tượng của lòng bà, tình bà, của niềm tin dai dẳng, âm thầm chờ đợi và hy vọng, bà đã truyền cho cháu trong nhữn g năm tháng tuổi thơ lam lũ đói nghèo. Chính bà đã nhóm lên tình yêu thương và hy vọng trong cháu, để hôm nay cháu đã trưởng thành. ở nơi đất nước anh em xa xôi, không khi nào cháu nguôi ngoai nỗi nhớ về bà, nhất là mỗi khi bếp lửa chờ vờn trong tâm tưởng. bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa, ngọn lửa của sự sống, của nghĩa tình, của niềm tin cho các thế hệ đi tiếp theo. Câu 2 a, Từ “nó” đc dùng làm phép lặp lại trong liên kết câu lặp lại 6 lần trong câu b, Từ “con bé” đc dùng chỉ bé Thu, tác giả đã dùng phép thế để liên kết câu. 11
- c, Các từ láy trong đoạn văn: sùng sục, nhăn nhó, luýnh quýnh, loay hoay, lẩm bẩm, đáo để, nhữn g từ láy này chủ yếu mang tính gợi hình tượng, giúp người đọc hình dung ra bé Thu đang đứng trước 1 tình huống đầy thử thách: nồi cơm to đang sôi sùng sục, làm sao nhấc chắt bớt nước đi? Đó là việc làm quá sức với bé. Vì vậy bé bộc lộ sự lo lắng, nhăn nhó rồi có nhữn g động thái luýnh quýnh, loay hoay, xoay xở tìm cách. Khi tìm ra giải pháp lấy chiếc vá múc ra từng vá nước, Thu thấy tự mãn, miệng lẩm bẩm tự nói với mình điều gì đó. Chứng tỏ bé Thu có tính cách đầy bản lĩnh, đáo để từ nhỏ để lớn lên đã trở thành cô giao liên dũng cảm kiên cường. Câu 3 a. Hai câu thơ mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng ( Khúc hát ru Nhữn g em bé trên lưng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm) b. Trong 2 câu thơ của Viễn Phương và Nguyễn Khoa Điềm các tác giả đã sử dụng từ mặt trời theo 2 nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Song đc thể hiện ở 2 đối tượng khác nhau: - Mặt trời trong lăng chỉ Bác Hồ - Ng vĩ đại như mặt trời đã đem lại ánh sáng, niềm tin, độc lập, tự do hạnh phúc cho dân tộc. - Mặt trời của mẹ chỉ em Cu tai. Em cu tai là niềm tin, sức sống, là chỗ dựa tinh thần để người mẹ vượt qua gian lan thử thách, vươn tới cuộc sống tương lai. cả 2 cách dùng đều đẹp, thể hiện sự trân trọng, nâng niu đối với đối tượng làm nổi bật sự thiêng liêng, lớn lao kì vĩ và tầm quan trọng của đối tượng. 12
- TỰ LUYỆN SỐ 6 Câu 1. Với” Truyện kiều” tác phẩm tiêu biểu nhất của thể loại truyện nôm trong văn học trung đại VN đại thi hào Nguyễn Du đã đc tôn vinh là bậc thầy của tả cảnh ngụ tình. a. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? b. Chép lại chính xác 8 câu thơ tả cảnh ngụ tình, tuyệt bút trong đoạn trich “Kiều ở lầu ngưng bích” c. Viết 1 đoạn văn theo phương pháp lập luận, tổng – phân – hợp để làm nổi bật nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của nhà thơ qua 8 câu thơ vừa chép. Câu 2. Cho đoạn trích: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, vụt chạy và kêu thét nên: má! Má!. Còn anh, anh đứng sững lại đó, và nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương. Và hai tay buông xuống như bị gãy” a. Đoạn trích trên đc rút từ tác phẩm nào? Của ai? b. Ý nghĩa tên tác phẩm có vai trò gì trong truyện? c. Đoạn trích trên nói đến tình huống nào? Tình huốn ấy khiến nhân vật anh đau đớn vì sao? d. Trong đoạn trích có chứa thành phần khởi ngữ hãy viết câu đó ra và gạch dưới thành phần đó? e. Viết 1 đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp để làm rõ tình cảm cha con sâu nặng trong tác phẩm trên. Trong đoạn văn có sử dụng câu bị động và phép thế, gạch dưới câu bị động và những từ ngữ dùng làm phép thế. Gợi ý làm bài: Câu 1. a. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để gửi gắm (ngụ) tâm trạng. cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh chỉ là phương tiện mục đích chính là miêu tả, biểu đạt tâm trạng. Đây là thủ pháp nghệ thuật của tác giả xưa nay. b. Chép 8 câu thơ hs tự thực hiện. c. Sau những giây phút hoài niệm về những người thân yêu Thúy Kiều trở lại với cảnh ngộ của chính mình: “Buồn trông cửa bể chiều hôm 13
- Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Thiên nhiêu biểu đạt nội tâm nhân vật: tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này. Mỗi cấu trúc buồn trông đc điệp lại, diễn tả 1 khung cảnh tương ứng với 1 cảnh ngộ, tâm trạng khác nhau của Thúy Kiều. Nỗi buồn nhân nên ngày 1 chồng chất, dồn dập. như sóng xô ngập lòng. Buồn trong cửa bể lúc chiều hôm, xa xa thuyền ai thấp thoáng cánh buồm. Con thuyền hay cánh buồm hay là cuộc đời lênh đênh vô định trên dòng đời, bể khổ? “buồn trong ngọn nước mới sa” . ngọn nước mới sa hay chính Kiều vừa bị sa vào bức trầm luân, thân phận nước chảy hoa trôi biết là về đâu? “buồn trong ngọn cỏ rầu rầu”, úa tàn mà ngẫm kiếp phận cỏ nội hoa hèn mênh mông, bốn mặt đất trời, đâu chốn lương thân? Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, âm thầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. mà ngẫm thân phận lẻ noi, thân gái dặm trường, gió dập sóng vùi, tai họa bất thường biết dạt trôi nơi nao? Mỗi câu mỗi cảnh, mỗi cảnh mỗi tình. Tình sầu ngày 1 lớn 1 sâu, 1 thêm chồng chất, ào ạt như sóng xô dồn ập lên thân phận người con gái nhỏ bé, yếu ớt góc bể chân trời bơ vơ. Cảnh vừa thực vừa ảo. nỗi khổ đau của Kiều vỡ ra trong ảo giác thành nhiều hình ảnh dạt trôi, bế tắc, chao đảo, nghiêng đổ và nàng thấy sợ hãi, tuyệt vọng trước cảnh ngộ. Nguyên Du thật tài tình khi hóa thân vào tâm cảnh của Thúy Kiều để diễn tả nỗi khổ đau của nàng; đồng thời gửi gắm nỗi niềm sót xa, thương cảm cho kiếp hồng nhan mong manh, yêu đuối, bị đẩy vào tình thế vô vọng. nhiều nhà nghiên cứu đã đánh giá: đây là đoạn tả cảnh ngụ tình tuyệt bút trong truyện kiều của đại thi hào Nguyễn Du. Câu 2. a. Tác phẩm đc rút ra từ tác phẩm “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. b. Ý nghĩa nhan đề. Nhan đề luôn đóng vai trò quan trong trong tác phẩm. Đặt tên cho đứa con tinh thần của mình không phải đặt 1 cách tùy tiện, các nhà văn đều trăn trở suy nghĩ sao cho cái tên ấy phải hàm chứa cả đề tài, chủ đề, tư tưởng của tác phẩm và tình cảm của tác giả. Truyện ngắn “Chiếc lược ngà”của Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện đc điều đó. Chiếc lược ngà 1 kỉ vật nhỏ bé nhưng nó lại là 1 kỉ vật thiêng liêng của tình cha con nó là cầu nối của tình cha con trong sự xa cách, nó chứa đựng tình yêu thương sâu nặng, vô bờ bến của người cha đối với con trong cảnh ngộ chiến tranh. Chiếc lược chưa chải đc mái tóc cho người con nhưng nó như đã gỡ rối đc phần nào tâm trạng của người cha. Nó là biểu tượng của tình cha con bất tử. c. Đoạn trích trên nói đến tình huống thứ nhất trong truyện, đó là cuộc găp gỡ của 2 cha con ông Sáu sau 8 năm xa cách. Nhưng thật bất ngờ, bé Thu đã không nhận cha vì 14
- vết sẹo trên khuân mặt ông Sáu. Tình huống bất ngờ đó khiến ông sa xầm nét mặt, 2 tay buông xuống như bị gãy. Nỗi đau đớn, hụt hẫng ấy là do ông quá mong nhớ, khao khát đc gặp con, dồn nén đã 8 năm rồi nay đc nhìn thấy con,muốn được ôm con vào lòng cho thỏa niềm mong ước, đc nghe con gọi 1 tiếng “ba” ấm áp thiêng liêng nhưng đã bị con phản ứng: hốt hoảng, la hét, bỏ chạy. sâu xa của nỗi đau ấy là do chiến tranh. Chiến tranh đã gây ra bao cảnh li tán, đau thương, mất mát cho mỗi gia đình VN. d. Câu khởi ngữ trong đoạn trích: còn anh, anh đứng sững lại đó e. Chia tay bà con, gia đình và đứa con gái bé bỏng, ông Sáu mang theo vào chiến trường lời hứa với con :”ba về! ba mua cho con 1 cây lược nghe ba! Những ngày ở chiến khu ông đã dồn cả tình thương con vào làm chiếc lược ngà. Khi ông tìm đc khúc ngà trong rừng, mặt ong hớn hở như 1 đứa trẻ đc quà. Người cha ấy , đã miệt mài cưa từng chiếc răng, tỉ mỉ như người thợ bạc. tình yêu con đc chau chút qua từng chi tiết. tình yêu con cứ thế cho đến khi chiếc lươc ngà đc hoàn thành ông lại tỉ mẩn khắc từng nét lên thân lược : Yêu nhớ tặng Thu con của ba!. Cây lược chưa chải đc mái tóc của con nhưng nó phần nào gỡ rối đc phần nào tâm trạng của ông. Nó như hình bóng của con là kỉ vật thiêng liêng vô giá ông dành cho con, là cầu nối tình cha và con trong cảnh ngộ éo le. Nhưng thật đáng tiếc ông Sáu bị hy sinh khi chưa trao đc cây lược cho con. Trước lúc lâm chung, ông đã kịp trao gửi nghĩa vụ ấy cho bác ba – người bạn chiến đầu – thay ông thực hiện nguyện ước của tình phụ tử. ông Sáu đã hi sinh nhưng tình cha con không thể nào chết, nó sẽ sống mãi trong chiếc lược ngà và đc tiếp nối trong tình đồng chí. + Phép thế: ông Sáu – ông – người cha ấy; cây lược – nó + Câu bị động: ông Sáu bị hi sinh. 15
- TỰ LUYỆN SỐ 7 Câu 1. Quê hương tôi nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cáy lên sỏi đá Anh với tôi hai người xa lạ Bốn phương trời chảng hẹn quen nhau Súng bên súng,đầu bên đầu Đêm đắp chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí! (Đồng chí,Chính Hữu) a. Trong đoạn thơ trên, một số từ bị chép sai,số từ bị thiếu,hãy chép lại chính xác. Việc chép sai và thiếu như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến giá trị,nội dung và nghệ thuật của câu thơ,đoạn thơ? b. Câu thơ thứ 7 trong đoạn văn là 1 câu đặc biệt,vì sao tác giả lại để nó đứng riêng 1 dòng? c. Trong một bài thơ khác đc học trong chương trình ngữ văn 9 cũng có câu thơ dùng từ “ tri kỉ” đó là câu thơ nào,trong tác phẩm nào,của ai?phân tích sự giống và khác nhau trong 2 ngữ cảnh đó. Câu 2. Bài thơ ánh trăng kết thúc bằng hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc. đủ cho ta giật mình”.theo em,cái giật mình ấy cho ta hểu gì về nhân vật trữ tình trong bài thơ. Câu 3. Bài thơ “Viếng Lăng Bác” trong hoàn cảnh nào?trong bài thơ tác giả viết nhiều câu diễn tả cái “mất” trong cái “còn” khi nói về Bác,Hãy chép lại những câu thơ ấy và nêu cảm nhận cái hay trong cách diễn đạt Gợi ý làm bài: Câu 1. a. Trong đoạn thơ có những từ chép sai: anh(tôi), tôi (anh), đôi (hai), tự (bốn), rét (đắp) và thiếu từ sát (câu 5). Chép lại chính xác: ( hs tự chép) - Việc chép sai và thiếu như vậy sẽ ảnh hưởng như vậy rất nhiều đến nội dung và nghệ thuật biểu hiện của bài thơ,đoạn thơ,câu thơ.chẳng hạn: + về nộ dung:làm cho người đọc hiểu sai lệch ý nghĩa câu thơ,ý thơ,hoặc sẽ làm cho câu thơ không hay. + về nghệ thuật: làm mất đi nhịp điệu câu thơ,mất đi vẻ đẹp thẩm mĩ trong cách dùng từ của tác giả. Ví dụ từ hai:chỉ số lượng nhưng dùng từ “đôi” vừa vần với vần ôi (tôi) 16
- trước đó vừa gợi ra hình ảnh đôi(cặp) bạn lính dường như đã có sự gắn bó trong cái xa lạ trước đó,nhất là quan hệ chặt chẽ giữa cặp đại từ sóng đôi : anh – tôi, đôi - tri kỉ, thật súc tích và ý nghị không thể xé lẻ, chia lìa tình đồng chí. b. Trong tchương trình ngữ văn 9 bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy cũng có 1 câu thơ dùng từ tri kỉ (vầng trăng thành tri kỉ). - Sự giống nhau của 2 ngữ cảnh là cách dùng từ có chung 1 ý nghĩa: bạn tâm tình, bạn tri kỉ, hiểu nhau sâu sắc, có thể chuyện trò thoải mái, và gắn bó vói nhau. - Khác nhau: + Từ “tri kỉ” trong câu thơ của Chính Hữu nói về đôi bạn tâm tình: người lính. Họ là đồng chí, cùng cảnh ngộ, cùng nhập ngũ, cùng nhiệm vụ, cùng chí hướng, cùng chia sẻ ngọt bùi họ thành đôi tri kỉ đi với từ đôi chỉ mối quan hệ gắn bó khăng khít, hữu cơ không thể tách rời người lính. + Từ tri kỉ trong câu thơ của Nguyễn Duy đối tượng tân tình ở đây không phải là người mà là trăng.những năm tháng tuổi thơ và khi trở thành người lính,trăng và người lính đã gắn bó với nhau như đôi bạn tâm tình,tri kỉ . Trăng trong câu thơ được nhân cách hóa như một nhân vật – con người ,nên trăng rất gần gũi và thân thiết. Câu 2. Khổ cuối bài thơ ánh trăng có tính chất triết lí nhẹ nhàng,sâu sắc. có ý nghĩa kết đọng hình ảnh vầng trăng và chủ đề tác phẩm: Ánh trăng im phăng phắc Đủ cho ta giật mình “Giật mình” là trạng thái tâm lí của con người khi bắt gặp cái gì đó xuất hiện một cách đột ngột trước mắt,cái đó đã từng gặp hoặc chưa bao giờ thấy. trong văn cảnh này,vầng trăng là đối tượng nhà thơ đã từng gắn bó,tri kỉ. nhưng thời gian con người sống trong ánh điện,cuộc sống hiện đại đã lãng quên đi vầng trăng. Nay đột ngột gặp lại,giật mình nhớ về vầng trăng xưa. Vầng trăng khơi dậy kỉ niệm – những năm tháng tuổi thơ ,những năm tháng chiến đấu đã từng sống và gắn bó với trăng,sông,đồng,rừng,bể, và nhân dân nghĩa tình. Cái giật mình đã nhắc nhở nhà thơ : sống trong cuộc sống hiện đại đầy đủ nhưng đừng quên đi qúa khứ : ra sông nhớ suối,có ngày nhớ đêm,uống nước nhớ nguồn. đó là đạo lí tri ân,thủy chung của con người. Cái giật mình cho ta hiểu nhân cách đáng trân trọng của cái tôi trữ tình biết nhìn lại chính mình. Câu 3. + Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: tháng 4 năm 1976,khi cuộc kháng chiến chống mĩ đã kết thúc thắng lợi,đất nước thống nhất;đồng thời lăng chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa 17
- khánh thành, Viễn Phương cùng đồng bào miền nam ra thăm miền bắc và vào lăng viếng bác được ra đời và in trong tập Như Mây Mùa Xuân (1978) + cảm nhận cái hay,cái đẹp,cái đặc sắc trong một số câu thơ diến tả cái mất trong cái còn khi nói về Bác. - Nêu dẫn chứng : + Con ở miền Nam ra thăm lăng bác + Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ + Kết thành tràng hoa dâng bay mươi chín mùa xuân + Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim - Khi phân tích và bình cái hay trong cách diễn đạt,cần chú ý cách dùng từ,hình ảnh và cảm xúc của nhà thơ. Ví dụ: + câu mở đầu,nhà thơ không dùng từ “viếng” mà là “thăm” : có nghĩa là thăm người sống chứ không phải là viếng người đã khuất. cách nói tránh là giảm nỗi đau,nhớ tiếc + Dùng hai hình ảnh giữa mặt trời tự nhiên và măt trời ẩn dụ trong lăng nhằm ngợi ca,tôn vinh sự vĩ đại và nhằm vĩnh viễn hóa sự sống của Người. + Hình ảnh dòng người vào thăm viếng bác như tràng hoa bất tận dâng lên Người bảy mươi chín tuổi đẹp như bảy mươi chín mùa xuân, chứ không phải là vòng hoa viếng. cách dùng từ tinh tế,đẹp,lạ thể hiện trong lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ kính yêu + Hình ảnh vầng trăng dịu hiền cũng tạo ra sự vĩnh hằng của Người. người nằm đó chỉ là giấc ngủ bình yên,thanh thản dưới ánh trăng, chứ không phải là một sự ra đi. + Song giữa bao nhiêu cái còn ấy vẫn không làm mờ đi cái đã mất. sự thật không thể che giấu : “ vẫn biết trời xanh là mãi mãi / mà sao nghe nhói ở trong tim !”.chữ nhói diễn tả cảm giác thực trước nỗi đau mất mát,vẫn biết Bác sống như trời đất của ta nhưng sự phũ phàng thì không thể khác được. cách diễn đạt tinh tế,diễn tả nỗi xót thương,xúc động bị kìm nén đến nghẹn ngào,làm đau nhói con tim Lý trí sự nhận biết , sự trường tồn của bác như đất trời,như trái đất,nhưng tình cảm thì không thể không đau xón vì sự mất mát lớn lao khi Bác thực sự ra đi,song cách dùng từ và diễn đạt tinh tế,chân thực và xúc động. 18
- TỰ LUYỆN SỐ 8 Câu 1. a. Mở đầu bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương viết: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi!Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa vẫn đứng thẳng hàng . Và cuối bài,nhà thơ bày tỏ ước nguyện: Muốn làm tre trung hiếu chốn này. Theo em, những hinh ảnh nào ẩn dụ? Cảm nhận của em về vẻ đẹp của những hình ảnh ẩn dụ đó? b. Cây tre trở thành biểu tượng đẹp của nhiều tác phẩm văn học Việt Nam . Hãy chép lại bốn câu thơ nối tiếp nhau của một bài thơ được học.Trong đó nhà thơ mượn hình tượng cây tre để gợi liên tưởng đến tình yêu thương,đoàn kết của dân tộc VN. (ghi rõ tác giả,tác phẩm) Câu 2. Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng ( trích Nói Vói Con, Y Phương) a. Khi viết đoạn văn về khổ thơ trên,một bạn học sinh đã mở đầu bằng một câu chủ đề:”những câu thơ trên thể hiện niềm mong ước,giục giã của cha con để con sống có ý chí,kế tục truyền thống cao đẹp của quê hương”.theo em,câu chủ đề đó có sát với ý thơ không?hãy giải thích ngắn gọn ý kiến của mình. b. Viết một đoạn văn theo phương pháp diễn dịch nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên. Trong đoạn văn sử dụng ít nhất 2 phép liên kết. 19
- Câu 3. Trong đoạn “Cảnh ngày xuân”( trích truyện Kiều),Nguyễn Du có viết: Thanh minh trong tiết tháng ba Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm. a. Tìm 4 từ ghép Hán Việt trong bài thơ trên b. Câu thơ nào có 2 kết cấu chủ - vị? c. Chỉ ra những từ láy trong đoạn thơ. Những từ láy đó giúp em hình dung một ngày lễ hội như thế nào? Gợi ý làm bài: Câu 1. - Những hình ảnh ẩn dụ : + Hàng tre VN, bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. + Cây tre trung hiếu. - Nêu cảm nhận: + Hình ảnh ẩn dụ đầu tiên được gợi ra từ hàng tre rất thực quanh lăng Bác. Theo con đường dẫn tới lăng bác, xa xa đã thấy bát ngát của hàng tre,giăng mắc hơi sương trong buổi ban mai. Một hình ảnh quen thuộc mà đâu đâu ta cũng thấy trên đất nước VN. Tre kiên cường bất khuất trong bão táp mưa sa,tre bảo vệ tổ quốc. Tre là biểu tượng đẹp của con người VN trong đó có Bác : tre – Việt Nam – Hồ Chí Minh khiến tâm hồn nhà thơ phải buột thốt : ôi ! hàng tre xanh xanh việt nam có cái gì như thiêng liêng, xúc động, thành kính, tự hào, + Hình ảnh ẩn dụ ở cuối khổ thơ : cây tre trung hiếu có kết cấu như một sự hô ứng chặt chẽ. Cây tre – con người kiên cường bất khuất trong bão táp mưa sa, trong công cuộc xây dựng bảo vệ tổ quốc, thì cây tre – con người trung hiếu với người, với đảng với cách mạng là lẽ đương nhiên. Nhà thơ muốn bày tỏ tâm nguyện của mình đối với Bác qua hình ảnh cây tre trung hiếu : trung với Đảng, hiếu với dân, với Bác. Muốn hóa thân vào cây tre chốn này để canh giữ cho người bình yên trong giấc ngàn thu. Đó là ước nguyện chân thành, thành kính của tác giả đối với vị cha già kính yêu. b. Những câu thơ nối tiếp nhau gợi liên tưởng đến tình yêu thương đoàn kết của dân tộc VN,đó là 4 câu thơ trong bài Tre việt nam của Nguyễn Duy : 20

